Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Học kì 2)
Tài liệu này không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro. Tìm hiểu thêm »
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức Học kì 2 có đáp án giải chi tiết kèm theo, giúp các bạn học sinh lớp 11 thuận tiện so sánh với bài làm của mình.
Trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Học kì 2 được biên soạn dưới dạng file DOC rất dễ chỉnh sửa, thuận tiện tải về in ra ôn luyện. Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế Pháp luật 11 Học kì 2 biên soạn chi tiết gồm lý thuyết, mẹo làm bài và nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có gắn mã chỉ báo năng lực. Qua đó giúp học sinh lớp 11 có thêm nhiều tài liệu ôn tập, củng cố kiến thức, đồng thời tiết kiệm thời gian soạn tài liệu cho quý thầy cô giáo. Vậy sau đây là trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức kì 2, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm trắc nghiệm chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Học kì 2 gồm:
- File Word dễ dàng chỉnh sửa
- Biên soạn từ Bài 9 đến hết Bài 21
- Có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi
- Gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai
- Có đáp án giải chi tiết kèm theo giải thích
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Học kì 2 (Có đáp án)
BÀI 9: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT
I. NHẬN DIỆN TỪ KHÓA TRỌNG TÂM VÀ GỢI Ý NỘI DUNG CHÍNH
1. Quyền bình đẳng của công dân về quyền và nghĩa vụ:
Từ khóa quan trọng: "được", "quyền", "tự do", "nghĩa vụ", "bảo vệ Tổ quốc", "không phân biệt", "đặc quyền", "đặc lợi".
Hiểu đơn giản: Mọi công dân, không phân biệt bất kỳ yếu tố nào (giới tính, dân tộc, tôn giáo, địa vị xã hội, nơi cư trú, v.v.), đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ như nhau theo quy định của pháp luật. Pháp luật không cho phép bất kỳ ai có đặc quyền hay đặc lợi.
Mẹo nhận diện:
Khi nói về quyền: tìm các từ như "được", "có quyền", "tự do" (ví dụ: tự do ngôn luận, tự do kinh doanh, được chăm sóc sức khỏe).
Khi nói về nghĩa vụ: tìm các từ như "nghĩa vụ", "tuân thủ", "bảo vệ Tổ quốc", "nộp thuế".
Khi nói về bình đẳng: luôn có cụm "không phân biệt" bất cứ điều gì. Nếu có "đặc quyền", "đặc lợi" thì đó là hành vi đi ngược lại nguyên tắc bình đẳng.
2. Bình đẳng về quyền:
Từ khóa quan trọng: "đủ điều kiện", "bầu cử", "ứng cử", "tự do ngôn luận", "tự do báo chí".
Hiểu đơn giản: Bất kỳ công dân nào, nếu đáp ứng đủ các điều kiện mà pháp luật quy định, đều có thể thực hiện các quyền của mình (ví dụ: đủ 18 tuổi thì có quyền bầu cử, đủ 21 tuổi có quyền ứng cử).
Mẹo nhận diện: Tập trung vào các quyền cụ thể của công dân và điều kiện để thực hiện quyền đó. Nếu đáp án chỉ nói về việc tất cả mọi người đều có quyền như nhau mà không cần điều kiện, thì có thể là bẫy (ví dụ: trẻ em không có quyền bầu cử).
3. Bình đẳng về nghĩa vụ:
Từ khóa quan trọng: "chấp hành nghiêm chỉnh", "tuân thủ", "nghĩa vụ quân sự", "nộp thuế", "bảo vệ môi trường".
Hiểu đơn giản: Mọi công dân đều phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình, không ai được miễn trừ hay có đặc quyền.
Mẹo nhận diện: Tìm các hành động "chấp hành", "tuân thủ", "thực hiện" nghĩa vụ.
4. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý:
Từ khóa quan trọng: "vi phạm pháp luật", "chịu trách nhiệm", "không phân biệt", "xử phạt", "hậu quả".
Hiểu đơn giản: Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý tương ứng, không phân biệt địa vị xã hội, giới tính, giàu nghèo, v.v. Mức độ xử phạt dựa trên tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, không dựa trên người vi phạm là ai.
Mẹo nhận diện: Gắn với hành vi vi phạm và việc bị xử lý công bằng theo pháp luật, không có sự ưu ái hay phân biệt đối xử.
................
II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1. (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ: Thông hiểu)
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và
A. phải thực hiện trách nhiệm.
B. phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
C. phải thực hiện nghĩa vụ.
D. phải bình đẳng về lợi ích.
Giải thích: Công dân không chỉ được hưởng quyền mà còn phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.
Câu 2. (Năng lực Điều chỉnh hành vi, Mức độ: Thông hiểu)
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, … nếu có hành vi vi phạm pháp luật
A. đều bị xử lí theo quy định của pháp luật.
B. phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
C. phải thực hiện nghĩa vụ như nhau.
D. phải chịu trách nhiệm như nhau.
Giải thích: Theo quy định của pháp luật, bất kỳ hành vi vi phạm nào cũng sẽ bị xử lý theo quy định mà không có sự phân biệt.
Câu 3. (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ: Nhận biết)
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, … nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
B. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
C. Công dân bình đẳng về kinh tế.
D. Công dân bình đẳng về chính trị.
Giải thích: Đây là nội dung của khái niệm "công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí" trong hệ thống pháp luật.
Câu 4. (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ: Nhận biết)
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định là khái niệm nào sau đây?
A. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
B. Công dân bình đẳng về quyền lợi.
C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm.
Giải thích: Khái niệm "công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ" nhấn mạnh mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí như nhau.
Câu 5. (Năng lực Điều chỉnh hành vi, Mức độ: Thông hiểu)
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là khi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều
A. được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà pháp luật đã quy định.
B. được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí chung nhất.
C. được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí đã quy định.
D. được hưởng quyền, lợi ích và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí.
Giải thích: Cụm từ "nghĩa vụ pháp lí chung nhất" thể hiện đầy đủ trách nhiệm mà mọi công dân đều phải thực hiện trước pháp luật.
............
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Năng lực Tìm hiểu và tham gia các hoạt động KTXH; Nhận thức: Thông hiểu
Anh T và chị M đều nộp đơn đăng ký đấu thầu một dự án xây dựng nhà ở trong khu dân cư X do UBND huyện Y quản lý. Theo quy định, cả hai đều đủ điều kiện tham gia và được quyền đấu thầu công bằng. Tuy nhiên, ông B, Trưởng phòng quản lý dự án, vì đã nhận tiền hối lộ từ phía anh T nên đã cố ý làm sai lệch kết quả thẩm định, hạ thấp điểm số của chị M để anh T trúng thầu. Sau khi phát hiện sự việc, chị M đã gửi đơn khiếu nại lên ông C, Phó Chủ tịch UBND huyện. Nhưng ông C, vì cũng đã nhận hối lộ từ anh T, đã bao che cho sai phạm và không giải quyết đơn khiếu nại của chị M.
a) Mọi công dân đều có quyền tự do đăng ký kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật.
b) Anh T và chị M đều được nộp đơn đăng ký đấu thầu dự án xây dựng nhà ở là thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật.
c) Việc làm của ông B là thể hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
d) Ông B và ông C bị kỷ luật là thể hiện bình đẳng về nghĩa vụ của công dân.
Đáp án: a) S; b) Đ; c) S; d) S.
Câu 2: Năng lực Điều chỉnh hành vi; Nhận thức: Thông hiểu
Anh P và anh V đều là công dân sống tại thành phố M. Cả hai làm việc trong các công ty khác nhau nhưng đều có mức thu nhập ổn định và không có tiền án tiền sự. Một ngày nọ, cả hai cùng tham gia giao thông và vi phạm luật. Anh P lái xe vượt đèn đỏ, còn anh V điều khiển xe khi đã sử dụng rượu bia. Cả hai bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe và lập biên bản vi phạm. Khi bị lập biên bản, anh P cho rằng mình là con của một quan chức cấp cao nên có thể được xử lý nhẹ hơn. Trong khi đó, anh V có ý định đưa tiền hối lộ để mong được bỏ qua lỗi vi phạm. Tuy nhiên, cảnh sát giao thông vẫn tiến hành xử phạt cả hai theo đúng quy định pháp luật, mà không phân biệt địa vị xã hội hay tình huống cá nhân của họ. Cả anh P và anh V đều bị phạt tiền theo quy định của pháp luật tương ứng với lỗi vi phạm của mình. Anh V còn phải đối mặt với mức xử phạt nặng hơn do vi phạm liên quan đến rượu bia khi tham gia giao thông.
a) Pháp luật không thừa nhận đặc quyền, đặc lợi của bất kỳ đối tượng, tầng lớp nào.
b) Cảnh sát giao thông đã không xử phạt anh P vì anh ấy là con của một quan chức cấp cao.
c) Cả anh P và anh V đều phải chịu trách nhiệm pháp lý dù địa vị xã hội của họ khác nhau.
d) Anh V bị phạt nặng hơn vì anh ấy đã có ý định hối lộ cảnh sát giao thông.
Đáp án: a) Đ; b) S; c) Đ; d) S.
................
Xem đầy đủ nội dung trắc nghiệm trong file tải về
-
Chia sẻ:
Trịnh Thị Thanh
- Ngày:
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Học kì 2)
697,2 KB-
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11
191,3 KB Xem thử
Nhiều người quan tâm
Thông tin thanh toán nhanh
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Học kì 2)
100.000đ
Vui lòng nhập số điện thoại hoặc email.
KH khi chuyển khoảnTham khảo thêm
-
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
-
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
-
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 10: Bình đẳng trong các lĩnh vực
-
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
-
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Học kì 1)
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Lớp 11 tải nhiều
Học tập tải nhiều
-
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Cả năm)
-
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Học kì 2)
-
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Học kì 1)
-
Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 13 (có đáp án)
-
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
-
Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 12 (có đáp án)
-
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
-
Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 11 (có đáp án)
-
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 10: Bình đẳng trong các lĩnh vực
-
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
Tải nhanh tài liệu
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Học kì 2)
Thông tin thanh toán nhanh
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Học kì 2)
100.000đ
Vui lòng nhập số điện thoại hoặc email.
KH khi chuyển khoản
Bài viết hay Lớp 11
-
Viết một đoạn văn trả lời câu hỏi: Vì sao phải coi luật pháp như khí trời để thở?
-
Bài tập Cường độ sóng
-
Xác định thái độ của tác giả được thể hiện qua văn bản Sơn Đoòng – Thế giới chỉ có một
-
Em hiểu ý nghĩa của từ vi hành trong tác phẩm Vi hành năm 1923 của Nguyễn Ái Quốc như thế nào?
-
(Chuẩn) Kỹ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ
-
Bài tập Mô tả dao động điều hòa