Giáo án tăng cường Tiếng Việt lớp 3 Cánh Diều (Đủ 35 tuần)

Giáo án tăng cường Tiếng Việt 3 Cánh Diều - HoaTieu.vn xin chia sẻ Trọn bộ Giáo án tăng cường buổi 2 Tiếng Việt lớp 3 Cánh Diều đủ 35 tuần, được biên soạn bám sát chương trình GDPT 2018 theo Công văn 2345. Đây là tài liệu vô cùng hữu ích, giúp giáo viên truyền tải kiến thức môn Tiếng Việt 3 Cánh Diều vào các buổi chiều, giờ dạy thêm một cách trực quan, sinh động, nâng cao chất lượng giảng dạy. Để xem trọn bộ Giáo án buổi 2 Tiếng Việt lớp 3 sách Cánh Diều học kì 1 + học kì 2, thầy cô tải file tại bài viết.

1. Giáo án buổi 2 môn Tiếng Việt lớp 3 Cánh Diều học kì 1

Tuần 1:

Tiếng việt (tăng)

Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:

- Củng cố cho HS về từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái và từ chỉ đặc điểm

2. Năng lực chung:

- Rèn KN tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp yêu cầu cần đạt.

3. Phẩm chất:

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên: Máy tính, PHT – Bài 1,2.

2. Học sinh:

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Khởi động: Trò chơi Truyền điện:

- HS tham gia trò chơi, nêu các từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm.

2. Luyện tập

Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái trong khổ thơ sau:

Cỏ mọc xanh chân đê

Xanh xum xuê nương bãi

Cây cam vàng thêm trái

Hoa khoe sắc nơi nơi

- Gọi HS đọc đề bài.

- Phát PHT cho nhóm HS và YCHS làm bài.

- GV nhận xét, đánh giá.

Chốt: Củng cố cách nhận biết và phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ trạng thái.

- HS đọc đề bài.

- HS nhận PHT và làm bài.

- Đại diện HS nêu kết quả:

- Từ chỉ sự vật: cỏ, chân đê, nương bãi, cây cam, trái, hoa.

- Từ chỉ hoạt động: mọc.

- Từ chỉ trạng thái: xanh, xum xuê, vàng, khoe sắc.

- Nhận xét.

Bài 1: Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau:

Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn chơi. Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. Nhờ có mỏ nhọn nên gà con mổ bắt sâu dễ dàng. Nhưng vịt con không có mỏ nhọn nên không thể nào bắt sâu được. Thấy thế gà con vội vàng chạy tới giúp vịt.

- Gọi HS đọc bài.

- Cho HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài.

- Sau mỗi từ HS tìm được, GV nhận xét rồi ghi lên bảng.

Củng cố: Nhận biết và phân biệt từ chỉ hoạt động, trừ chỉ trạng thái.

- 1 HS đọc bài trước lớp.

- HS thực hiện trao đổi nhóm đôi để làm bài.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả.

- HS nhận xét.

Từ chỉ trạng thái: vui vẻ, vội vàng

Từ chỉ hoạt động: gọi, chơi, rủ, bắt, mổ, bắt sâu, chạy

Bài 2: Điền các từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp vào chỗ trống trong các câu văn sau:

a. Trên tường … một bức tranh.

b. Dưới gốc cây có … một con ngựa.

c. Gió bắt đầu … mạnh, lá cây … nhiều, từng đàn cò … nhanh theo mây.

d. Nước … đá …

- Gọi HS đọc bài.

- YCHS làm bài theo nhóm 4.

- Nhận xét, chốt đáp án.

Củng cố về hoàn thành câu bằng cách điền từ chỉ hoạt động, trạng thái.

- 1 HS đọc bài.

- HS thảo luận nhóm 4 làm bài.

- Đại diện nhóm nêu kết quả.

- HS khác nhận xét, bổ sung nếu có.

a. Trên tường treo một bức tranh.

b. Dưới gốc cây có buộc một con ngựa.

c. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây bay nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.

d. Nước chảy đá mòn.

Bài 3: Tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu sau:

a. Quả dưa hấu có vỏ màu xanh, bên trong màu đỏ và có vị ngọt.

b. Hoa là một cô gái ngoan ngoãn và hiền lành.

- YCHS đọc đề và làm bài

- Nhận xét, kết luận.

- HS đọc đề bài và làm bài cá nhân.

- HS trao đổi chéo kiểm tra kết quả.

a. Từ chỉ đặc điểm: màu xanh, màu đỏ, vị ngọt.

b. Từ chỉ đặc điểm: ngoan ngoãn, hiền lành.

- HS suy nghĩ tìm từ và đặt câu với từ vừa tìm được.

Một số HS đọc câu trước lớp.

3. Vận dụng:

- Tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ hoạt động, 1 từ chỉ trạng thái và đặt câu với mỗi từ đó.

- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn bài

- HS thực hiện yêu cầu

............................

2. Giáo án Tăng cường Tiếng Việt lớp 3 Cánh Diều học kì 2

TUẦN 19:

Tiếng Việt (tăng)

Luyện tập: Viết tên riêng Việt Nam

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù.

- HS nắm chắc được cách viết tên riêng, tên địa lí Việt Nam.

- Biết vận dụng để viết tên riêng, tên địa lí Việt Nam

2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trao đổi, thảo luận cùng nhau.

3. Phẩm chất.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Ti vi (chiếu đề bài, hình ảnh)

- HS: Vở ghi

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động:

- GV tổ chức trò chơi Xì điện cho HS: HS nối tiếp tìm tên tỉnh, thành phố của Việt Nam.

- Gọi HS nêu lại cách viết tên riêng, tên địa lí Việt Nam.

- GV nhận xét, dẫn vào bài học.

2. Luyện tập

- HS tham gia chơi.

- HS lắng nghe.

- Khi viết tên riêng, tên địa lí Việt Nam chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng đều được viết hoa.

Bài 1: Chọn đáp án đúng:

Từ nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa:

Nguyễn ngọc lan. NGUYỄN MINH thư

BÙI đình thảo Nguyễn Ngọc Tường Vi

Từ nào viết sai chính tả:

a.Hải Phòng b. Hà Nội c. Quảng Ninh d. Đà nẵng

Trường hợp nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa:

xã Thanh Quang, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.

Xã Thanh Quang, Huyện Thanh Hà, Tỉnh Hải Dương.

xã Thanh Quang, huyện Thanh hà, tỉnh Hải dương.

Xã thanh quang, Huyện thanh hà. Tỉnh hải dương.

- Gọi HS trả lời và nêu lại quy tắc viết hoa tên riêng và tên địa lí.

- HS đọc đề.

- HS làm bài.

1. a.Nguyễn Ngọc Tường Vi

2. d. Đà nẵng.

3. a. xã Thanh Sơn, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.

- HS trả lời đáp án và giải thích lí do vì sao đúng, vì sao sai?

*GV chốt: Tên người, tên núi, tên sông, tỉnh, thành phố, quận, huyện, xã, làng,…của Việt Nam khi viết hoa ta viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng.

- HS lắng nghe.

Bài 2: Tìm và sửa lại lỗi sai chính tả cho các câu dưới đây:

a) Ai đi Nam- Ngãi, Bình- Phú, khánh hòa

Ai vô phan rang, phan thiết

Ai lên tây nguyên, công tum, đắc lắc

Khu Năm dằng dặc khúc ruột miền trung.

b) Tên em là nguyễn đức thắng, học sinh lớp 3A. Nhà ở: phường quan hoa, quận cầu giấy, thành phố hà nội.

c) Kơ- Pa là người dân tộc Ê –Đê.

Kơ- Lơng là người dân tộc Ba- Na.

............................

Trên đây là nội dung chi tiết Giáo án Tăng cường Tiếng Việt lớp 3 Cánh Diều cho năm học mới, thầy cô tải file về máy để thuận tiện sử dụng.

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu.

Đánh giá bài viết
14 4.435
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • 0886787404
    0886787404

    không có chỗ tải


    Thích Phản hồi 23:26 06/09
    • Ban Quản Trị HoaTieu.vn
      Ban Quản Trị HoaTieu.vn

      Ad cập nhật rồi ạ, cảm ơn bạn đã phản hồi.

      Thích Phản hồi 10:06 08/09