Bài tập Tết lớp 4 năm 2023

Bài tập Tết lớp 4 năm 2023 bao gồm các bài tập môn Toán, Tiếng Việt giúp các em học sinh ôn tập, rèn luyện củng cố kiến thức lớp 4 trong dịp nghỉ Tết nguyên đán này. Đây là tài liệu được đồng nghiệp chia sẻ với mục đích phi lợi nhuận. Tải Bài tập Tết lớp 4 năm 2023 miễn phí trong bài.

Bài tập Tết lớp 4 năm 2022-2023 có đáp án kèm theo, giúp thầy cô và các bậc phụ huynh tham khảo và tải về để các em học sinh rèn luyện các kiến thức, tránh quên bài sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán kéo dài này. Bài tập được thiết kế phù hợp với kiến thức và năng lực của học sinh lớp 4 với đầy đủ các dạng bài tập để các em ôn luyện kiến thức một cách dễ dàng hơn, chuẩn bị tốt cho các giờ học sau dịp Tết này.

Bài tập Tết lớp 4 năm học 2022-2023 đã được tổng hợp thành file tải. Bạn đọc tải file bài tập tết về máy để ôn tập thuận tiện hơn.

1. Bài tập Tết lớp 4 năm 2022-2023

1.1. Bài tập Tết lớp 4 môn Toán

Dạng 1. Thực hành với 4 phép tính với số tự nhiên

Bài 1: Đặt tính rồi tính

a) 56789 + 1655897        b) 456893 - 123456

c) 256789 +39987           d) 9685413 - 324578

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

a) 428 x 39 - 4674 : 82      b) 324x 250 + 5781: 47

c) 309 x 207 + 2488 : 35   d) 2057 x 23 - 9146 : 72

Bài 3: Đặt tính rồi tính:

Bài 4: Tìm x :

a) 30240 : x = 42

b) xx 12 = 2412

c) xx 37 = 1135

d) 25 x x= 9100

e) ( x+ 3 ) x 247 = 40755

f) 57316 : ( x- 8 ) = 623

Dạng 2. Đại lượng - Số đo đại lượng

Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 2m2= …….dmb) 1m2 =…….cm2

c) 1km2 = ……md) 36 dm2 =……..cm2

e)508dm2 = .........cm2 ;  g) 3100cm2 = .......dm2;

h) 2007cm2= ...........dm2.........cmk) 6dm2 = ..........cm2

Bài 6: Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm:

a) 2m 45 cm = 245 ....

b) 5 tấn 6.... = 56 tạ

c) 4m242 ...= 442 dm2

d) 1 giờ 7...= 67 phút

Bài 7: Điền dấu >, < hoặc = thích hợp vào chỗ chấm:

a) 2 m2 5 dm2 .....250 dm2

b) 5 tấn 6 kg ..... 56 0 kg

c) 3610 kg .... 3 tấn 601 kg

d) 3 thế kỉ 5 năm ....3005 năm

Dạng 3. Dấu hiệu chia hết

Bài 8: Trong các số 57234, 64620, 5270, 77285

a) Số nào chia hết cho cả 2 và 5

b) Số nào chia hết cho cả 3 và 2

c) Số nào chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9

Bài 9:

a) Hãy tìm a và b để cho 24ab chia hết cho cả 2,3, 5 và 9

b) Hãy viết thêm hai chữ số vào bên phải số 283 sao cho được số mới cùng chia hết cho 2,3,5.

Dạng 4. Phân số - Tính chất cơ bản phân số

Bài 10: Điền dấu >, < hoặc = thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1212 .. 1

b) 1521 .... 1

c) 2154 ..... 1

d) abcab .... 1

Bài 11: Rút gọn phân số:; ;;;;;

Bài 12: Quy đồng các mẫu số các phân số

a) b) c)

e) g) h)

Bài 13: Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

a) b)c)

Dạng 4. Giải toán

Bài 14: Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 307m, chiều dài hơn chiều rộng là 97m. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Bài 15: Trung bình cộng số học sinh 2 lớp 4A và 4B là 26, lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là 2 học sinh. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

Bài 16: Một nhà máy trong một năm sản xuất được 49410 sản phẩm. Hỏi trung bình mỗi ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu sản phẩm, biết một năm nhà máy đó làm việc trong 305 ngày?

Bài 17: Một hình chữ nhật có diện tích là 1350 cm², chiều dài là 45 cm. Tính chu vi của hình chữ nhật đó ?

Bài 18: Một tổ thợ xây nhận 975 000 đồng tiền công . Hỏi trung bình mỗi người thợ nhận được bao nhiêu tiền, biết rằng tổ đó có 15 người thợ.

Bài 19: Có 494 000 đồng mua được bao nhiêu quyển sách từ điển tiếng Anh ? Biết rằng giá tiền 1 quyển sách từ điển tiếng Anh là 38 000 đồng .

Bài 20: Để chuyển 38 tạ hàng cần 1 xe tải . Hỏi nếu chuyển 138 tạ hàng cần bao nhiêu xe tải?

Bài 21: Người ta xếp đều 360 bộ bàn ghế cho 24 phòng học. Hỏi có 45 bộ bàn ghế và xếp như trên được bao nhiêu phòng học ?

Bài 22: Mỗi ngày có 24 giờ . Hỏi 1 năm thường ( năm không nhuận ) có bao nhiêu giờ ?

Bài 23: Tổng của hai số bằng số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau . Hiệu của hai số bằng số bé nhất có 6 chữ số . Hãy tìm hai số đó .

Bài 24: Hai khu đất hình chữ nhật có chiều dài bằng nhau. Khu A có diện thích 112564 m2 và chiều rộng 263m. Khu B có chiều rộng 362m. Tính diện tích khu B.

Bài 25: Tính diện tích của đám đất hình chữ nhật có chiều dài là 228m và chiều rộng là 132m.

Bài 26: Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 247m. Chiều dài hơn chiều rộng 37m. Người ta trồng khoai trên khu đất đó , tính ra cứ 8 m² thì thu hoạch được 32 kg khoai. Hỏi người ta thu hoạch được ở khu đất đó bao nhiêu tạ khoai ?

Bài 27: Một vườn hoa hình binh hành có chiều cao là 25 cm , cạnh đáy lớn hơn chiều cao là 12cm . Tính diện tích vườn hoa.

Bài 28: Người ta sử dụng 500 viên gạch hình vuông có cạnh 30cm để lát kín một phòng họp. Hỏi phòng họp đó có diện tích là bao nhiêu mét vuông?(Biết diện tích phần mạch vữa là không đáng kể )

Bài 29: Một quầy hàng lương thực buổi sáng bán được 130 kg gạo tẻ và 105kg gạo nếp . Tính xem cửa hàng bán được bao nhiêu tiền , biết rằng giá 1kg gạo tẻ là 15 500 đồng và giá 1kg gạo nếp là 23 000 đồng ?

Bài 30: Vườn nhà bác An trồng 12 luống su hào mỗi luống 35 cây và 12 luống bắp cải mỗi luống 28 cây. Hỏi bác An trồng tất cả bao nhiêu cây su hào và bắp cải ?

1.2. Bài tập Tết lớp 4 môn Tiếng Việt

1. Chính tả: - Chép lại các bài viết sau:

  • Bài 1 : Kim tự tháp Ai Cập( trang 5 )
  • Bài 2 : Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp ( trang 14 )
  • Bài 3 : Trống đồng Đông Sơn ( trang 17 )
  • Bài 4 : Sầu riêng ( trang 34 )

2. Tập đọc

Ôn các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 22 và trả lười các câu hỏi cuối bài.

( Mong phụ huynh kí vào phiếu này khi con đã đọc )

3. Luyện từ và câu ( Thực hện vào vở ôn Tiếng Việt )

Bài 1: Câu hỏi thường có các từ nghi vấn nào ?

  1. Ai, gì, nào, sao, không
  2. Ai, A, nhé, nhỉ, nghen
  3. A, ối, trời ơi, không,…

Bài 2: Câu nào là câu kể “Ai làm gì” ?

  1. Công chúa ốm nặng
  2. Nhà vua buồn lắm
  3. chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn.

Bài 3: Đọc đoạn văn sau và hoàn thành bài tập bên dưới:

(1) Vợ chồng nhà Sói mấy hôm nay mất ngủ vì Sói chồng đau răng. (2) Giữa đêm khuya, Sói vợ mời bác sĩ Gõ Kiến đến chữa bệnh. (3) Không quản đêm tối, trời lạnh, bác sĩ Gõ Kiến đến ngay. (4) Bác sĩ Gõ Kiến kiên trì khêu từng miếng thịt nhỏ xíu giắt sâu trong răng Sói chồng, rồi bôi thuốc. (5) Sói chồng hết đau, không rên hừ hừ nữa.

a) Tìm và viết lại các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên.

b) Gạch 1 gạch dưới chủ ngữvà 2 gạch vị ngữ của từng câu tìm được.

Bài 4: Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:

a)……………. mải mê ấp trứng, quên cả ăn, chỉ mong ngày trứng nở thành con.

b) ......................hót ríu rít trên cành xoan, như cũng muốn đi học cùng chúng em.

c) Trong chuồng, ..............kêu “chiêm chiếp”, ...............kêu “ cục tác”, .................

thì cất tiếng gáy vang.

Bài 5: a) Viết 2 từ láy là tính từ có âm đầu là r:

b) Viết 2 từ láy là động từ có âm đầu là gi: ………………………………………

c) Viết 2 từ láy là tính từ có âm đầu là d: …………………………………………

Bài 6: Thêm vị ngữ thích hợp để được câu kể Ai làm gì?

- Sáng nào cũng vậy, ông tôi…………………………………………………………

- Con mèo nhà em …………………………………………………………………...

- Chiếc bàn học của em đang ………………………………………………………..

Bài 7: Thêm chủ ngữ để hoàn thành các câu kể Ai - là gì?

a) ............ là người được toàn dân kính yêu và biết ơn.

b) ............. là những người đã cống hiến đời mình cho sự nghiệp bảo vệ Tổ Quốc.

c) ........... là người tiếp bước cha anh xây dựng Tổ Quốc Việt Nam ngày càng giàu đẹp.

Bài 8: Xác định các bộ phận CN, VN trong mỗi câu sau:

a) Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nườm nượp đổ ra đồng.

b) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng ba người ngồi ăn cơm với thịt gà rừng.

c) Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.

d) Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, người nhanh tay có thể với lên hái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao.

e) Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc. Từ cái căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô.

g) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà ngồi luộc bánh chưng, trò chuyện đến sáng.

h) Trẻ em là tương lai của đất nước.

f) Mạng lưới kênh rạch chằng chịt là mạch máu cung cấp nước cho cả vùng vựa lúa Nam Bộ.

4. Tập làm văn:

Đề 1:

Viết một đoạn văn ngắn từ 5 - 7 câu nói về ngày Tết quê em trong đó có dùng câu kể Ai là gì? Ai làm gì? Sau đó gạch một gạch dưới chủ ngủ ngữ.

Đề 2:

a)Viết đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của mỗi người trong gia đình em vào tối giao thừa?

b) Viết một đoạn văn tả khoảng 5 đến 7 câu tả về một loài hoa thường có vào dịp tết.

Đề 3: Tả một cây ăn quả (hoặc một cây hoa) mà em thích nhất.

2. Bài tập Tết lớp 4 năm 2021-2022

2.1. Bài tập Tết lớp 4 môn Toán

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

629 822 + 183 930

828 849 – 782 842

138 x 482

272 x 582

11572 : 44

52038 : 63

Bài 2: Tìm X, biết:

X + 173 738 = 892 381

X – 618 722 = 17 894

X : 283 = 183

X : 722 = 189

X x 56 = 51856

X x 47 = 40091

Bài 3: Từ các số 5, 1, 0; hãy lập tất cả các số có ba chữ số khác nhau mà chia hết cho 2, 3 và 5.

Bài 4: Từ các số 9, 0, 8; hãy lập tất cả các số chia hết cho 2.

Bài 5: Rút gọn các phân số về phân số tối giản:

Bài 6: Viết các phân số sau thành phân số có mẫu số bằng 60:

Bài 7: Một hình chữ nhật có chu vi bằng 80cm, chiều dài hơn chiều rộng 10cm. Tính diện tích của hình chữ nhật.

Bài 8: Hai thửa ruộng thu hoạch được 82 tấn 5 tạ thóc. Số thóc thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn số thóc thửa ruộng thứ hai thu hoạch được 11 tạ thóc. Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Bài 9: Tính trung bình cộng của các số 58, 13, 42; 54; 63.

Bài 10: Tổng số tuổi của hai ông cháu cách đây 7 năm là 98 tuổi, cháu kém ông 62 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người hiện nay.

2.2. Bài tập Tết lớp 4 môn Tiếng Việt

Câu 1: Câu hỏi thường có các từ nghi vấn nào?

Câu 2: Câu nào là câu kể “Ai làm gì”?

a. Công chúa ốm nặng

b. Nhà vua buồn lắm

c. Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn.

Câu 3: a.Viết đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của mỗi người trong gia đình em vào tối giao thừa?

b.Viết một đoạn văn tả về một loài hoa thường có vào dịp tết, trong đó có sử dụng mẫu câu Ai thế nào?

Câu 4: Đọc đoạn văn sau:

(1) Vợ chồng nhà Sói mấy hôm nay mất ngủ vì Sói chồng đau răng. (2) Giữa đêm khuya, Sói vợ mời bác sĩ Gõ Kiến đến chữa bệnh. (3) Không quản đêm tối, trời lạnh, bác sĩ Gõ Kiến đến ngay. (4) Bác sĩ Gõ Kiến kiên trì khêu từng miếng thịt nhỏ xíu giắt sâu trong răng Sói chồng, rồi bôi thuốc. (5) Sói chồng hết đau, không rên hừ hừ nữa.

a) Tìm và viết lại các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên. Xác định chủ ngữ và vị ngữ của từng câu tìm được.

Câu 5 : Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:

a)…………………………. mải mê ấp trứng, quên cả ăn, chỉ mong ngày trứng nở thành con.

b) ........................................hót ríu rít trên cành xoan, như cũng muốn đi học cùng chúng em.

c) Trong chuồng, ..................kêu “chiêm chiếp”, ...................kêu “ cục tác”, ....................thì cất tiếng gáy vang.

Câu 6 : Tìm và ghi lại các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau, dùng gạch chéo (/) để xác định chủ ngữ và vị ngữ của các câu đó.

Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy hết các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô. Tiếng chuông xe đạp lanh canh. Tiếng thùng nước ở một vòi nước công cộng loảng xoảng. Tiếng ve rền rĩ trong những đám lá cây bên đại lộ.

Câu 7 : Dùng gạch dọc (/) để tách bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu sau:

1. Thấy mặt trăng, công chúa ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn.

2. Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin họàn tán

3. Không thấy Ma-ri-a đâu, anh trai cô bé chạy vội đi tìm.

4. Những con voi về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả.

Câu 8: Đọc đoạn văn sau: Xếp các vị ngữ được in nghiêng trong đoạn văn trên thành hai nhóm:

Về đêm, cảnh vật thật im lìm. Sông thôi không vỗ sóng dồn dập vào bờ như hồi chiều. Hai ông bạn già vẫn trò chuyện. Ông Ba trầm ngâm. Thỉnh thoảng ông mới đưa ra một nhận xét dè dặt. Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi.

Vị ngữ là các tính từ, cụm tính từ

Vị ngữ là động từ, cụm động từ

Câu 9 a) Viết 2 từ láy là tính từ có âm đầu là r:

b) Viết 2 từ láy là động từ có âm đầu là gi: ………………………………………………………

c) Viết 2 từ láy là tính từ có âm đầu là d: …………………………………………………………

Câu 10. Thêm vị ngữ thích hợp để được câu kể Ai làm gì?

- Sáng nào cũng vậy, ông tôi…………………………………………………………………...

- Con mèo nhà em ………………………………………………………………………..

- Chiếc bàn học của em đang ………………………………………………………………….

Câu 11:Thêm vị ngữ thích hợp để được câu kể Ai thế nào?

- Con mèo nhà em …………………………………………………………………………..

- Chiếc bàn học của em ……………………………………………………………………………..

- Ông tôi …………………………………………………………………………………………….

- Giọng nói của cô giáo …………………………………………………………………………….

Bài 12: Tìm CN, VN ở những câu có dạng Ai - là gì trong bài thơ:

Nắng

Bông cúc là nắng làm hoa'

Bướm vàng là nắng bay xa lượn vòng

Lúa chín là nắng của đồng

Trái thị, trái hồng... là nắng của cây.

Bài 13: Xác định CN của các câu kể Ai - là gì?

a............ là người được toàn dân kính yêu và biết ơn.

b............. là những người đã cống hiến đời mình cho sự nghiệp bảo vệ Tổ Quốc.

c........... là người tiếp bước cha anh xây dựng Tổ Quốc Việt Nam ngày càng giàu đẹp.

Bài 15: Xác định các bộ phận CN, VN, trạng ngữ trong mỗi câu sau:

1. Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nườm nượp đổ ra đồng.

2. Đêm ấy, bên bếp lửa hồng ba người ngồi ăn cơm với thịt gà rừng.

3. Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.

4. Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, người nhanh tay có thể với lên hái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao.

2.3. Bài tập Tết lớp 4 môn Tiếng Anh

Choose the correct answer.

1. What time is it?

A. It is 5 p.m.

B. It is my father.

C. Don't play with it.

2. What time do you have lunch?

A. No, I don't.

B. It is 11.30 a.m.

C. I go to school at 7 o'clock.

3. What does your mother do?

A. She works in the hospital.

B. She is a clerk.

C. She is forty.

4. He is a ______. He works in a field.

A. worker.

B. engineer.

C. farmer.

5. A teacher works at the _________

A. school

B. office

field.

Read and answer the question

This is the report of my interview with Lien. Her father is a doctor. He works in Viet Duc hospital. Her mother is a clerk. She works in an office. Linh has a brother but she doesn't have any sister. Her brother is a student at Kim Dong university. And Lien is a pupil.

1. What does her father do?

________________________________

2. Where does her father work?

________________________________

3. What does her mother do?

________________________________

4. Where does her mother work?

________________________________

5. What does her brother do?

________________________________

6. What does Lien do?

________________________________

Read and complete.

A: What (1)_____ your father do?

B: He's an engineer.

A: (2)______ does he work?

B: He work in the building.

A: (3)_____ he like his job?

B: (4)_____, he does.

A: (5) _________________?

B: My mother is a teacher.

A: (6)____________________?

B: She teaches in Le Quy Don school.

Order the words.

1. is / factory / a / my / worker / uncle /.

............................................................................................................................

2. a / in / car / he / works / factory /.

............................................................................................................................

3. do / mother / your / does / what /?

............................................................................................................................

4. work / she / does / where / ?

............................................................................................................................

5. brother / your / what / do / does / ?

..........................................................................................................................

ĐÁP ÁN

Choose the correct answer.

1 - A; 2 - B; 3 - B; 4 - A; 5 - A;

Read and answer the question

1 - Her father is a doctor.

2 - He works in Viet Duc hospital.

3 - Her mother is a clerk.

4 - She works in an office.

5 - Her brother is a student.

6 - She is a pupil.

Read and complete.

A: What (1)__does___ your father do?

B: He's an engineer.

A: (2)__Where____ does he work?

B: He work in the building.

A: (3)__Does___ he like his job?

B: (4)__Yes___, he does.

A: (5) ____What does your mother do_____?

B: My mother is a teacher.

A: (6)__Where does she work_______?

B: She teaches in Le Quy Don school.

Order the words.

1 - My uncle is a factory worker.

2 - He works in a car factory.

3 - What does your mother do?

4 - Where does she work?

5 - What does your brother do?

Do nội dung rất dài và chứa nhiều hình ảnh, mời các bạn tải file về để xem đầy đủ nội dung Bài tập Tết lớp 4 năm 2023.

Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho thầy cô và các em học sinh trong dịp Tết Nguyên đán năm nay.

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu.

Đánh giá bài viết
73 15.980
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
2 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Trà Thu
    Trà Thu

    34 : 2 = 16 ? add ơi sửa lại đi ạ.


    Thích Phản hồi 28/02/21
    • Ban Quản Trị HoaTieu.vn
      Ban Quản Trị HoaTieu.vn

      Ad cập nhật rồi nhé. Cảm ơn bạn đã phản hồi ❤️

      Thích Phản hồi 04/03/21
  • Hằng Trần Thúy
    Hằng Trần Thúy

    sao không cho đấp án

    Thích Phản hồi 09/02/21