Bài tập Tết lớp 4 năm 2026

Tải về
Lớp: Lớp 4
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Đề thi
Loại: Tài liệu Lẻ

Bài tập Tết lớp 4 năm 2026 gồm các dạng bài tập cơ bản môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh giúp học sinh lớp 4 ôn tập, củng cố kiến thức, tránh quên bài sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán kéo dài. Mời quý thầy cô, phụ huynh và các em học sinh tải miễn phí Bài tập Tết lớp 4 năm 2026 có đáp án trong bài viết này. 

Bài tập nghỉ tết được thiết kế phù hợp với kiến thức và năng lực của học sinh lớp 4, để các em chuẩn bị tốt cho các giờ học sau dịp Tết này. Sau đây là nội dung chi tiết, bạn đọc cùng tham khảo nhé!

Tài liệu bài tập Tết lớp 4 gồm:

- Bài tập Tết môn Toán lớp 4:

  • 2 bộ bài tập (bộ 1 gồm 30 bài không có đáp án, bộ 2 gồm 10 bài có đáp án.
  • 20 phiếu bài tập dài 30 trang word (không có đáp án).

- Bài tập Tết môn Tiếng Việt lớp 4:

  • 10 phiếu ôn tập Tết lớp 4 môn Tiếng Việt
  • 2 bộ bài tập Tết môn Tiếng Việt lớp 4

- Bài tập Tết môn Tiếng Anh lớp 4:

  • 3 bộ bài tập Tết lớp 4 môn Tiếng Anh (bộ số 1+2 có đáp án, bộ số 3 không có đáp án)
  • 1 đề cương ôn tập Tết môn Tiếng Anh lớp 4.

I. Bài tập Tết lớp 4 năm 2025-2026

1. Bài tập Tết 2026 môn Toán lớp 4

Bài tập Tết 2026 môn Toán lớp 4 gồm 20 phiếu bài tập với tổng cộng 30 trang word sẽ giúp giáo viên sẽ dàng tạo các phiếu ôn tập tết cho các em HS theo ngày.

PHIẾU SỐ 1

I. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 1. Cho x là số tròn chục, tìm x biết: 2010 < x < 2026

A. 2010

B. 2015

C. 2020

D. 2024

Câu 2. Tìm giá trị của biểu thức: (215 4 76 5) : a với a = 5.

A. 765

B. 96

C. 215

D. 120

Câu 3. Trong số 789 012 456 chữ số 8 thuộc hàng nào, lớp nào?

A. Hàng chục triệu, lớp chục triệu

C. Hàng chục triệu, lớp triệu

B. Hàng triệu, lớp triệu

D. Hàng trăm triệu, lớp triệu

Câu 4. Viết số, biết số đó gồm: 6 trăm triệu, 5 chục triệu, 4 nghìn, 3 trăm, 2 chục, 1 đơn vị.

Bài tập Tết lớp 4 năm 2024-2025

>>> Xem chi tiết trong file tải về.

2. Bài tập Tết 2026 môn Tiếng Việt lớp 4

Bài tập Tết 2026 môn Tiếng Việt lớp 4 với đầy đủ các dạng bài tập đọc hiểu, luyện từ và câu và tập làm văn, được trình bày rất khoa học: gồm 10 phiếu bài tập với tổng cộng 24 trang word. rất thuận tiện để giáo viên tạo các phiếu ôn tập tết theo ngày và in ra cho HS của mình sử dụng.

PHIẾU SỐ 1

Đọc thầm văn bản sau:

Cây sồi và cây sậy

Trong khu rừng nọ có một cây sồi cao lớn sừng sững đứng ngay bên bờ một dòng sông. Hằng ngày, nó khinh khỉnh nhìn đám sậy bé nhỏ, yếu ớt, thấp chùn dưới chân mình.

Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống sông. Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. Thấy những cây sậy vẫn tươi xanh hiên ngang đứng trên bờ, mặc cho gió mưa đảo điên. Quá đỗi ngạc nhiên, cây sồi bèn cất tiếng hỏi:

– Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ? Còn tôi to lớn thế này lại bị bật cả gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước?

Cây sậy trả lời:

– Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn luôn có bạn bè đứng bên cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão, nên gió bão dù mạnh tới đâu cũng chẳng thể thổi đổ được chúng tôi.

Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ. Nó không còn dám coi thường cây sậy bé nhỏ yếu ớt nữa.

Theo Truyện ngụ ngôn nước ngoài

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời các câu hỏi và làm các bài tập sau:

Câu 1. Cây sồi là loại cây như thế nào? (M1-0,5 điểm)

A. Cao lớn sừng sững.

B. Nhỏ bé mảnh mai.

C. Cây leo thân mềm.

D. Cây gỗ quý hiếm.

Câu 2. Cây sồi ngạc nhiên vì điều gì? (M1-0.5 điểm)

A. Cây sậy vẫn xanh tươi, hiên ngang đứng thẳng mặc cho mưa bão.

B. Sậy bị bão thổi đổ xuống sông, còn sồi không bị gì.

C. Cây sậy đổ rạp bị vùi dập.

D. Sậy cũng bị cuốn theo dòng nước.

Câu 3. Tại sao cây sồi xem thường cây sậy? (M2-0,5 điểm)

A. Vì sồi thấy mình vĩ đại.

B. Vì sồi cậy mình cao to còn sậy nhỏ bé, yếu ớt.

C. Vì sồi trên bờ còn sậy dưới nước.

D. Vì sồi thấy mình quan trọng hơn sậy.

Câu 4. Tại sao cây sồi ngậm ngùi xấu hổ, không dám coi thường cây sậy nữa? (M2-0.5 điểm)

A. Vì cây sồi bị bão thổi đổ xuống sông, trôi theo dòng nước.

B. Vì cây sậy không bị mưa bão thổi đổ cuốn trôi.

C. Vì sồi hiểu được sức mạnh đoàn kết của những cây sậy bé nhỏ.

D. Vì sồi thấy sậy không kiêng nể mình.

Câu 5. Em muốn nói gì với cây sồi? (M2-1 điểm)

Câu 6. Qua câu chuyện “Cây sồi và cây sậy”, em rút ra được bài học gì? (M3-1 điểm)

Câu 7. Dòng nào dưới đây gồm các động từ? (M1-0,5 điểm)

A. thổi, đứng, cuốn trôi.

B. sừng sững, khinh khỉnh, ngậm ngùi.

C. đảo điên, bé nhỏ, luôn luôn.

D. tươi xanh, đảo điên, luôn luôn.

Câu 8. Từ nào sau đây không phải là danh từ? ? (M1-0,5 điểm)

A. cây sồi

B. sông

C. thổi

D. bão

Câu 9. Tìm 1 câu văn trong bài đọc trên có sử dụng biện pháp nhân hoá? (M3- 1 điểm)

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

Tập làm văn: (10,0 điểm) (40 phút)

Đề bài: Viết bài văn miêu tả con vật mà em yêu thích.

>>> Xem chi tiết trong file tải về.

II. Bài tập Tết lớp 4 năm 2023-2024

1. Bài tập Tết 2024 môn Toán lớp 4

Bài tập Tết lớp 4 môn Toán

2. Bài tập Tết 2024 môn Tiếng Việt lớp 4

Bài tập Tết lớp 4 môn Tiếng Việt

III. Bài tập Tết lớp 4 số 2

1. Bài tập Tết lớp 4 môn Toán

Dạng 1. Thực hành với 4 phép tính với số tự nhiên

Bài 1: Đặt tính rồi tính

a) 56789 + 1655897        b) 456893 - 123456

c) 256789 +39987           d) 9685413 - 324578

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

a) 428 x 39 - 4674 : 82      b) 324x 250 + 5781: 47

c) 309 x 207 + 2488 : 35   d) 2057 x 23 - 9146 : 72

Bài 3: Đặt tính rồi tính:

Bài tập Tết lớp 4

Bài 4: Tìm x :

a) 30240 : x = 42

b) xx 12 = 2412

c) xx 37 = 1135

d) 25 x x= 9100

e) ( x+ 3 ) x 247 = 40755

f) 57316 : ( x- 8 ) = 623

Dạng 2. Đại lượng - Số đo đại lượng

Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 2m2= …….dmb) 1m2 =…….cm2

c) 1km2 = ……md) 36 dm2 =……..cm2

e)508dm2 = .........cm2 ;  g) 3100cm2 = .......dm2;

h) 2007cm2= ...........dm2.........cmk) 6dm2 = ..........cm2

Bài 6: Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm:

a) 2m 45 cm = 245 ....

b) 5 tấn 6.... = 56 tạ

c) 4m242 ...= 442 dm2

d) 1 giờ 7...= 67 phút

Bài 7: Điền dấu >, < hoặc = thích hợp vào chỗ chấm:

a) 2 m2 5 dm2 .....250 dm2

b) 5 tấn 6 kg ..... 56 0 kg

c) 3610 kg .... 3 tấn 601 kg

d) 3 thế kỉ 5 năm ....3005 năm

..............

2. Bài tập Tết lớp 4 môn Tiếng Việt

1. Chính tả: - Chép lại các bài viết sau:

  • Bài 1 : Kim tự tháp Ai Cập( trang 5 )
  • Bài 2 : Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp ( trang 14 )
  • Bài 3 : Trống đồng Đông Sơn ( trang 17 )
  • Bài 4 : Sầu riêng ( trang 34 )

2. Tập đọc

Ôn các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 22 và trả lười các câu hỏi cuối bài.

( Mong phụ huynh kí vào phiếu này khi con đã đọc )

3. Luyện từ và câu ( Thực hện vào vở ôn Tiếng Việt )

Bài 1: Câu hỏi thường có các từ nghi vấn nào ?

  1. Ai, gì, nào, sao, không
  2. Ai, A, nhé, nhỉ, nghen
  3. A, ối, trời ơi, không,…

Bài 2: Câu nào là câu kể “Ai làm gì” ?

  1. Công chúa ốm nặng
  2. Nhà vua buồn lắm
  3. chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn.

Bài 3: Đọc đoạn văn sau và hoàn thành bài tập bên dưới:

(1) Vợ chồng nhà Sói mấy hôm nay mất ngủ vì Sói chồng đau răng. (2) Giữa đêm khuya, Sói vợ mời bác sĩ Gõ Kiến đến chữa bệnh. (3) Không quản đêm tối, trời lạnh, bác sĩ Gõ Kiến đến ngay. (4) Bác sĩ Gõ Kiến kiên trì khêu từng miếng thịt nhỏ xíu giắt sâu trong răng Sói chồng, rồi bôi thuốc. (5) Sói chồng hết đau, không rên hừ hừ nữa.

a) Tìm và viết lại các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên.

..............

4. Tập làm văn:

..............

IV. Bài tập Tết lớp 4 số 3

1. Bài tập Tết lớp 4 môn Toán

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

629 822 + 183 930

828 849 – 782 842

138 x 482

272 x 582

11572 : 44

52038 : 63

Bài 2: Tìm X, biết:

X + 173 738 = 892 381

X – 618 722 = 17 894

X : 283 = 183

X : 722 = 189

X x 56 = 51856

X x 47 = 40091

..............

2. Bài tập Tết lớp 4 môn Tiếng Việt

Câu 1: Câu hỏi thường có các từ nghi vấn nào?

Câu 2: Câu nào là câu kể “Ai làm gì”?

a. Công chúa ốm nặng

b. Nhà vua buồn lắm

c. Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn.

Câu 3: a.Viết đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của mỗi người trong gia đình em vào tối giao thừa?

b.Viết một đoạn văn tả về một loài hoa thường có vào dịp tết, trong đó có sử dụng mẫu câu Ai thế nào?

Câu 4: Đọc đoạn văn sau:

(1) Vợ chồng nhà Sói mấy hôm nay mất ngủ vì Sói chồng đau răng. (2) Giữa đêm khuya, Sói vợ mời bác sĩ Gõ Kiến đến chữa bệnh. (3) Không quản đêm tối, trời lạnh, bác sĩ Gõ Kiến đến ngay. (4) Bác sĩ Gõ Kiến kiên trì khêu từng miếng thịt nhỏ xíu giắt sâu trong răng Sói chồng, rồi bôi thuốc. (5) Sói chồng hết đau, không rên hừ hừ nữa.

a) Tìm và viết lại các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên. Xác định chủ ngữ và vị ngữ của từng câu tìm được.

Câu 5 : Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:

a)…………………………. mải mê ấp trứng, quên cả ăn, chỉ mong ngày trứng nở thành con.

b) ........................................hót ríu rít trên cành xoan, như cũng muốn đi học cùng chúng em.

c) Trong chuồng, ..................kêu “chiêm chiếp”, ...................kêu “ cục tác”, ....................thì cất tiếng gáy vang.

Câu 6 : Tìm và ghi lại các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau, dùng gạch chéo (/) để xác định chủ ngữ và vị ngữ của các câu đó.

Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy hết các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô. Tiếng chuông xe đạp lanh canh. Tiếng thùng nước ở một vòi nước công cộng loảng xoảng. Tiếng ve rền rĩ trong những đám lá cây bên đại lộ.

Câu 7 : Dùng gạch dọc (/) để tách bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu sau:

1. Thấy mặt trăng, công chúa ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn.

2. Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin họàn tán

3. Không thấy Ma-ri-a đâu, anh trai cô bé chạy vội đi tìm.

4. Những con voi về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả.

Câu 8: Đọc đoạn văn sau: Xếp các vị ngữ được in nghiêng trong đoạn văn trên thành hai nhóm:

Về đêm, cảnh vật thật im lìm. Sông thôi không vỗ sóng dồn dập vào bờ như hồi chiều. Hai ông bạn già vẫn trò chuyện. Ông Ba trầm ngâm. Thỉnh thoảng ông mới đưa ra một nhận xét dè dặt. Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi.

Vị ngữ là các tính từ, cụm tính từ

Vị ngữ là động từ, cụm động từ

Câu 9 a) Viết 2 từ láy là tính từ có âm đầu là r:

b) Viết 2 từ láy là động từ có âm đầu là gi: ………………………………………………………

c) Viết 2 từ láy là tính từ có âm đầu là d: …………………………………………………………

Câu 10. Thêm vị ngữ thích hợp để được câu kể Ai làm gì?

- Sáng nào cũng vậy, ông tôi…………………………………………………………………...

- Con mèo nhà em ………………………………………………………………………..

- Chiếc bàn học của em đang ………………………………………………………………….

...........

3. Bài tập Tết lớp 4 môn Tiếng Anh

Choose the correct answer.

1. What time is it?

A. It is 5 p.m.

B. It is my father.

C. Don't play with it.

2. What time do you have lunch?

A. No, I don't.

B. It is 11.30 a.m.

C. I go to school at 7 o'clock.

3. What does your mother do?

A. She works in the hospital.

B. She is a clerk.

C. She is forty.

4. He is a ______. He works in a field.

A. worker.

B. engineer.

C. farmer.

5. A teacher works at the _________

A. school

B. office

field.

Read and answer the question

This is the report of my interview with Lien. Her father is a doctor. He works in Viet Duc hospital. Her mother is a clerk. She works in an office. Linh has a brother but she doesn't have any sister. Her brother is a student at Kim Dong university. And Lien is a pupil.

1. What does her father do?

________________________________

2. Where does her father work?

________________________________

3. What does her mother do?

________________________________

4. Where does her mother work?

________________________________

5. What does her brother do?

________________________________

6. What does Lien do?

________________________________

Read and complete.

A: What (1)_____ your father do?

B: He's an engineer.

A: (2)______ does he work?

B: He work in the building.

A: (3)_____ he like his job?

B: (4)_____, he does.

A: (5) _________________?

B: My mother is a teacher.

A: (6)____________________?

B: She teaches in Le Quy Don school.

Order the words.

1. is / factory / a / my / worker / uncle /.

............................................................................................................................

2. a / in / car / he / works / factory /.

............................................................................................................................

3. do / mother / your / does / what /?

............................................................................................................................

4. work / she / does / where / ?

............................................................................................................................

5. brother / your / what / do / does / ?

..........................................................................................................................

ĐÁP ÁN

Choose the correct answer.

1 - A; 2 - B; 3 - B; 4 - A; 5 - A;

Read and answer the question

1 - Her father is a doctor.

2 - He works in Viet Duc hospital.

3 - Her mother is a clerk.

4 - She works in an office.

5 - Her brother is a student.

6 - She is a pupil.

Read and complete.

A: What (1)__does___ your father do?

B: He's an engineer.

A: (2)__Where____ does he work?

B: He work in the building.

A: (3)__Does___ he like his job?

B: (4)__Yes___, he does.

A: (5) ____What does your mother do_____?

B: My mother is a teacher.

A: (6)__Where does she work_______?

B: She teaches in Le Quy Don school.

Order the words.

1 - My uncle is a factory worker.

2 - He works in a car factory.

3 - What does your mother do?

4 - Where does she work?

5 - What does your brother do?

Do nội dung rất dài và chứa nhiều hình ảnh, mời các bạn tải file về để xem đầy đủ nội dung Bài tập Tết lớp 4 năm 2026.

Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho thầy cô và các em học sinh trong dịp Tết Nguyên đán năm nay. Bài tập Tết lớp 4 theo chương trình mới sẽ được HoaTieu.vn cập nhật trong thời gian tới. Bạn đọc nhấn theo dõi trên fanpage để nhận tài liệu mới nhất mà chúng tôi chia sẻ nhé!

Mời các bạn tham khảo các tài liệu có liên quan trên chuyên mục Lớp 4 > Học tập của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
113 27.936
Bài tập Tết lớp 4 năm 2026
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
2 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
  • 🖼️
    Trà Thu

    34 : 2 = 16 ? add ơi sửa lại đi ạ.


    Thích Phản hồi 28/02/21
    • 🖼️
      Ban Quản Trị HoaTieu.vn

      Ad cập nhật rồi nhé. Cảm ơn bạn đã phản hồi ❤️

      Thích Phản hồi 04/03/21
  • 🖼️
    Hằng Trần Thúy

    sao không cho đấp án

    Thích Phản hồi 09/02/21
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm