Quyết định 46-QĐ/TW
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Quyết định 46-QĐ/TW - Hướng dẫn thực hiện quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng
Quyết định 46-QĐ/TW năm 2011 hướng dẫn thực hiện quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng trong Chương VII và VIII Điều lệ Đảng khóa XI do Ban Chấp hành Trung ương ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/11/2011. Mời các bạn tham khảo.
|
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
|
Số: 46-QĐ/TW |
Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ KỶ LUẬT CỦA ĐẢNG TRONG CHƯƠNG VII VÀ CHƯƠNG VIII ĐIỀU LỆ ĐẢNG KHOÁ XI
- Căn cứ Điều lệ Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XI. Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XI;
- Xét tờ trình và Báo cáo của Bộ Chính trị tiếp thu, giải trình ý kiến thảo luận của Trung ương tại Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI),
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng trong Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng khóa XI”.
Điều 2. Các cấp ủy, ủy ban kiểm tra các cấp, các tổ chức đảng và đảng viên có trách nhiệm thực hiện Hướng dẫn này: nếu thấy có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi thì báo cáo Ban Chấp hành Trung ương (qua Ủy ban Kiểm tra Trung ương).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hướng dẫn kèm theo Quyết định này thay thế Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định số 25- QĐ/TW, ngày 24-11-2006 của Bộ Chính trị khóa X.
|
T/M BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG |
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ KỶ LUẬT CỦA ĐẢNG TRONG CHƯƠNG VII VÀ CHƯƠNG VIII ĐIỀU LỆ ĐẢNG KHÓA XI
(Kèm theo quyết định số 46-QĐ/TW, ngày 01-11-20011 của Ban Chấp hành Trung ương)
Phần thứ nhất
CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA ĐẢNG VÀ ỦY BAN KIỂM TRA CÁC CẤP
Điều 30:
1- Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát. Tổ chức đảng và đảng viên chịu sự kiểm tra, giám sát của Đảng
1.1- Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Lãnh đạo mà không kiểm tra, giám sát thì coi như không có lãnh đạo
- Kiểm tra của Đảng là một trong những chức năng lãnh đạo của Đảng, là việc các tổ chức đảng xem xét, đánh giá, kết luận về ưu điểm, khuyết điểm hoặc vi phạm của cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Tổ chức đảng và đảng viên phải thường xuyên tự kiểm tra. Tổ chức đảng cấp trên kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên.
- Giám sát của Đảng là việc các tổ chức đảng theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động nhằm kịp thời tác động để cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên được giám sát chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng.
Tổ chức đảng cấp trên giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên. Tổ chức đảng và đảng viên thực hiện nhiệm vụ giám sát theo sự phân công. Giám sát của Đảng có giám sát thường xuyên và giám sát theo chuyên đề; giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp.
1.1.1 – Chủ thể kiểm tra và giám sát
Chi bộ, đảng ủy bộ phận, đảng ủy cơ sở; cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy từ cấp trên cơ sở trở lên; ủy ban kiểm tra; các ban đảng, văn phòng cấp ủy, cơ quan ủy ban kiểm tra (gọi chung là các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy); ban cán sự đảng, đảng đoàn (chỉ là chủ thể kiểm tra).
1.1.2- Đối tượng kiểm tra và giám sát
Chi bộ, đảng ủy bộ phận, đảng ủy cơ sở; cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, thường trực cấp ủy từ cấp trên cơ sở trở lên; ủy ban kiểm tra; các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy; ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng viên.
1.2- Tổ chức đảng phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát
1.2.1- Các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy tiến hành công tác kiểm tra, giám sát
a) Công tác kiểm tra
Các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy phối hợp với ủy ban kiểm tra cùng cấp tham mưu, giúp cấp ủy xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra hằng năm thuộc lĩnh vực phụ trách; tham gia các cuộc kiểm tra của cấp ủy hoặc chủ trì kiểm tra khi được cấp ủy giao; xây dựng chương trình, kế hoạch và chủ động sử dụng bộ máy của mình tiến hành kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên hoặc phối hợp với ủy ban kiểm tra và các cơ quan tham mưu, giúp việc khác của cấp ủy (theo sự chỉ đạo của cấp ủy) để tiến hành công tác kiểm tra: giúp cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy theo dõi, đôn đốc tổ chức đảng cấp dưới thực hiện nhiệm vụ kiểm tra; tham gia ý kiến và giúp cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy kết luận các nội dung kiểm tra thuộc lĩnh vực được giao.
- Nội dung kiểm tra : Như nội dung kiểm tra của cấp ủy tại tiết 2.2.1, điểm 2.2, khoản 2, Điều 30 có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách và những nội dung do cấp ủy giao.
- Đối tượng kiểm tra : cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, thường vụ cấp ủy, trước hết là cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, thường trực cấp ủy,các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy cấp dưới trực tiếp; đảng viên thuộc lĩnh vực phụ trách và các đối tượng khác do ban cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cùng cấp giao.
b) Công tác giám sát
Các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy phối hợp với ủy ban kiểm tra cùng cấp tham mưu, giúp cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát hằng năm thuộc lĩnh vực phụ trách; xây dựng chương trình, kế hoạch và sử dụng bộ máy của mình tiến hành giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên hoặc phối hợp với ủy ban kiểm tra và các cơ quan tham mưu, giúp việc khác của cấp ủy (theo sự chỉ đạo của cấp ủy) để tiến hành công tác giám sát.
- Nội dung giám sát:
+ Đối với tổ chức đảng:
Việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thuộc lĩnh vực phụ trách và những nội dung do cấp ủy giao.
+ Đối với đảng viên: Việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.
- Đối tượng giám sát: Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, thường trực cấp ủy, các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp dưới và đảng viên thuộc lĩnh vực phụ trách của từng cơ quan tham mưu, giúp việc.
- Thẩm quyền và trách nhiệm:
+ Thành viên các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy và cán bộ, chuyên viên được phân công theo dõi lĩnh vực, địa bàn khi thực hiện giám sát được yêu cầu tổ chức đảng, đảng viên thuộc phạm vi phụ trách báo cáo, cung cấp tài liệu liên quan đến việc giám sát và phải giữ bí mật nội dung tài liệu đó.
+ Qua giám sát, kịp thời nhắc nhở đối tượng được giám sat phát huy ưu điểm, khắc phục, sửa chữa thiếu sót, khuyết điểm; nếu phát hiện tổ chức đảng hoặc đảng viên có dấu hiệu vi phạm thì báo cáo hoăc đề nghị tổ chức đảng có thẩm quyền kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.
+ Nếu phát hiện tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc ban hành quyết định, chỉ thị, quy đinh trái với nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, của cấp ủy cấp trên, trái với pháp luật của Nhà nước thì báo cáo với cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cùng xem xét, xử lý.
1.1.2- Các ban cán sự đảng, đảng đoàn thực hiện lãnh đạo công tác kiểm tra
a) Các ban cán sự đảng, đảng đoàn lãnh đạo công tác kiểm tra thuộc phạm vi được phân công phụ trách.
b) Các ban cán sự đảng, đảng đoàn căn cứ quyết định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc của tỉnh ủy, thành ủy về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế làm việc và tình hình thực tế để xác định nội dung, đối tượng và phương pháp lãnh đạo công tác kiểm tra :
- Nội dung lãnh đạo :
+ Chấp hành Điều lệ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị, quy định, hướng dẫn của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng.
+ Lãnh đạo các thành viên của ban cán sự đảng, đảng đoàn gương mẫu thực hiện công tác kiểm tra và chấp hành nghiêm chỉnh khi được kiểm tra.
+ Nghe báo cáo về lãnh đạo việc giải quyết các đề xuất, kiến nghị về công tác kiểm tra có liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền của ban cán sự đảng, đảng đoàn; lãnh đạo khắc phục hậu quả, sửa chữa khuyết điểm sau kiểm tra.
+ Kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng.
- Đối tượng lãnh đạo:
+ Thành viên của ban cán sự đảng, đảng đoàn.
+ Những tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền kiến nghị, đề xuất của ban cán sự đảng, đảng đoàn.
Thuộc tính văn bản: Quyết định 46-QĐ/TW
| Số hiệu | 46-QĐ/TW |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực, ngành | Bộ máy hành chính |
| Nơi ban hành | Ban Chấp hành Trung ương |
| Người ký | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành | 01/11/2011 |
| Ngày hiệu lực | 01/11/2011 |
-
Chia sẻ:
Tran Thao
- Ngày:
Quyết định 46-QĐ/TW
521 KB 17/11/2017 4:17:00 CH-
Tải xuống định dạng .Doc
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Hành chính tải nhiều
-
Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 4 khóa XII của đảng viên
-
Luật viên chức số 58/2010/QH12
-
Tải Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 mới nhất file Doc, Pdf
-
Thông tư 113/2016/TT-BQP về chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
-
Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13
-
Luật cán bộ công chức số 22/2008/QH12
-
Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
-
Hướng dẫn kiểm điểm đảng viên số 27-HD/BTCTW
-
Nghị định số 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật xử lý vi phạm hành chính
-
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 số 80/2015/QH13
Pháp luật tải nhiều
-
Hồ sơ thi viên chức giáo viên năm 2026 gồm những gì?
-
Những đồ được mang theo khi đi nhập ngũ 2026
-
Điều kiện kết nạp Đoàn viên
-
Tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho Đảng viên mới
-
Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
-
Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định vị trí việc làm công chức
-
Công văn 76/SNV-XDCQCTTN hướng dẫn tổ chức Hội nghị cán bộ công chức viên chức người lao động năm 2026
-
5 bảng lương mới của cán bộ, công chức, viên chức từ 1/7/2024
-
Hướng dẫn 09-HD/BTCTW về nghiệp vụ công tác Đảng viên
-
Tra cứu ngày cấp mã số thuế thu nhập cá nhân 2026
Bài viết hay Hành chính
-
Nghị quyết 21/NQ-CP Phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
-
Thông tư 21/2025/TT-BTP sửa đổi thông tư 02/2017/TT-BTP hướng dẫn một số nội dung quản lý CCVC, NLĐ
-
Thông tư 136/2020/TT-BQP quy trình trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội BQP
-
Hướng dẫn 71-HD/BTGTW 2018
-
Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em
-
Quyết định 504/QĐ-UBDT về thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư chuyên ngành xây dựng
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác