Nghị định 47/2020/NĐ-CP quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước

Nghị định số 47/2020/NĐ-CP

Nghị định 47/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan Nhà nước

Phải cập nhật dữ liệu mở trong vòng 03 tháng sau khi công bố

Ngày 09/4/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 47/2020/NĐ-CP về việc quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan Nhà nước.

Theo đó, Danh mục dữ liệu mở phải được rà soát, sửa đổi theo định kỳ, tối thiểu 6 tháng một lần và dữ liệu mở đã công bố theo danh mục phải được cập nhật hoặc bổ sung trong thời hạn không quá 03 tháng kể từ thời điểm công bố.

Ngoài ra, việc công bố dữ liệu mở của cơ quan Nhà nước phải bảo đảm không tiết lộ thông tin cá nhân và bảo đảm an toàn, an ninh khi sử dụng dữ liệu mở bao gồm cả rủi ro do dữ liệu mở gây ra, đồng thời tuân thủ theo các quy định liên quan của pháp luật.

Dữ liệu mở của cơ quan Nhà nước được cung cấp qua hình thức đóng gói dữ liệu và cho phép tổ chức, cá nhân tải về sử dụng hoặc cung cấp dữ liệu thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu. Bên cạnh đó, dữ liệu mở phải được công bố trên Cổng dữ liệu quốc gia. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép tự do sao chép, chia sẻ, trao đổi, sử dụng dữ liệu mở hoặc kết hợp dữ liệu mở với dữ liệu khác; sử dụng dữ liệu mở vào sản phẩm, dịch vụ thương mại hoặc phi thương mại của mình.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 25/5/2020.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.


_______
Số: 47/2020/NĐ-CP

- - 
____________________________________
Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2020


_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý, kết nối chia sẻ dữ liệu số
của cơ quan nhà nước.


Điều 1. Phạm vi điu chỉnh
1. Nghị định này quy định vcác hoạt động quản , kết nối chia s
dữ liệu số của quan nhà nước bao gồm: quản lý, quản trị dữ liệu số; kết
nối, chia sdữ liệu số; sử dụng, khai thác dữ liệu số của quan nhà nước;
cung cấp dữ liệu mở của quan nnước cho tổ chức, nhân; quyền
trách nhiệm trong kết nối, chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
2. Nghị định này không áp dụng đối với việc chia sdữ liệu số chứa
thông tin thuộc phạm vi mật nnước được quy định tại Luật Bảo vệ
mật nhà nước. Việc chia sẻ dữ liệu số chứa thông tin thuộc phạm vi mật
nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước bao gồm các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân c cấp; c tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu số của quan nhà nước được
cơ quan nhà nước chia sẻ theo quy định của pháp luật.
2
Điều 3. Giải thích từ ng
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu số: là dữ liệu dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chsố, hình ảnh,
âm thanh hoặc dạng tương tự được biểu diễn bằng tín hiệu số. Dữ liệu số
mang thông tin số và được chia sẻ dưới dạng thông điệp dữ liệu. Trong Nghị
định này, dữ liệu được hiểu là dữ liệu số.
2. Cấu trúc dữ liệu trao đổi: là cấu trúc của thông điệp dữ liệu được
trao đổi giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
3. Dịch vụ chia sẻ dữ liệu: là c dịch vụ cung cấp, chia sẻ dữ liệu cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác hoặc thu nhận dữ liệu từ các cơ quan, tổ
chức, cá nhân qua c hệ thống thông tin. Trong hệ thống thông tin, dịch vụ
chia sẻ dữ liệu là giao diện tương tác của phần mềm phục vụ tiếp nhận kết nối
và trao đổi các thông điệp dữ liệu với các hệ thống bên ngoài.
4. Dữ liệu mcủa quan nhà nước: là dữ liệu được quan nhà nước
thẩm quyền công bố rộng rãi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tự do sử dụng,
i sử dụng, chia sẻ. Trong Nghị định này, dữ liệu mở được hiểu là dữ liệu mở
của cơ quan nhà nước.
5. Chia sẻ dữ liệu mặc định: là nh thức chia sẻ các dữ liệu thường
xuyên trong cơ quan nnước theo quy trình đơn giản, trong đó cơ quan n
nước chuẩn bsẵn các dịch vụ chia sẻ dữ liệu và cung cấp dữ liệu đã được
chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu trao đổi thông qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu cho
nhiều cơ quan nhà nước sử dụng.
6. Chia sẻ dữ liệu theo u cầu đặc thù: nh thức chia sẻ dữ liệu cho
cơ quan nhà nước khác sử dụng theo yêu cầu riêng đối với dliệu không
được sử dụng thông dụng bởi nhiều quan nhà nước khác nhau; việc chia s
dữ liệu theo nh thức này cần thực hiện các hoạt động phối hợp của các bên
về mặt kỹ thuật để chuẩn bị về mặt hạ tầng, kỹ thuật, công nghệ để xử lý hoặc
tạo ra dữ liệu phục vụ chia sẻ dữ liệu.
7. Dữ liệu danh mục dùng chung: dữ liệu về các danh mục, bảng mã
phân loại do quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, được sử dụng chung
trong c hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu bảo đảm việc tích hợp, trao đổi,
chia sẻ dữ liệu đồng bộ, thống nhất.
8. Định dạng mở: là định dạng của tập tin hoặc thông điệp dliệu được
quy định theo công bố kỹ thuật của tổ chức hoạt động về tiêu chuẩn và không
bị hạn chế khi sử dụng công bố kỹ thuật này.
9. Dữ liệu ch(master data): dữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất đ
định danh và mô tả các đối tượng thực thể nghiệp vụ cốt lõi và độc lập.
3
10. Cổng dữ liệu quốc gia: là điểm đầu mối truy cập thông tin, dữ liệu có
địa chỉ data.gov.vn trên mạng Internet phục vụ việc công bố dữ liệu mở, cung
cấp thông tin về chia sẻ dữ liệu của quan nhà nước; cung cấp các i liệu,
dịch vụ, công cụ, ứng dụng xử lý, khai thác dữ liệu được công bbởi các cơ
quan nhà nước.
Điều 4. Giá trị pháp ca dữ liệu được chia s
Giá trị pháp của dữ liệu được chia sẻ trong thông điệp dữ liệu được
xác định theo giá trị pháp của thông điệp dữ liệu quy định tại Mục 1
Chương II Luật Giao dịch điện tử và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Nguyên tắc chung về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu
1. Dữ liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan nhà nước được chia
sẻ phục vụ các hoạt động của cơ quan nhà nước hướng tới phục vụ người dân,
doanh nghiệp tuân thủ quy định của pháp luật trong việc tạo lập, quản lý
sử dụng dữ liệu.
2. Cơ quan nhà nước phải có trách nhiệm chia sẻ dữ liệu với quan,
tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật; không cung cấp thông tin
qua nh thức n bản đối với thông tin đã được khai thác qua nh thức kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin; không đưc thu thập, tổ chức
thu thập lại dữ liệu hoặc yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp thông tin,
dữ liệu trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính nếu dữ liệu này đã
được quan nhà nước khác cung cấp, sẵn sàng cung cấp thông qua kết nối,
chia sẻ d liệu, trừ trường hợp dữ liệu đó không bảo đảm yêu cầu về chất lượng
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên nnh hoặc pháp luật có quy định khác.
3. Việc chia sẻ dliệu giữa các cơ quan nhà nước không làm ảnh hưởng
tới quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan, không được
m phạm quyền về đời sống riêng tư, mật cá nhân, mật gia đình trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Dữ liệu chia sẻ phải bảo đảm tính cập nhật, chính xác theo quy định
của pháp luật.
5. Dữ liệu chia sẻ giữa các cơ quan nhà nước là không thu phí, trừ
trường hợp khai thác, sử dụng dliệu thuộc danh mục được quy định trong
Luật Phí và lệ phí.
6. Dữ liệu của quan nhà nước chia sẻ cho tchức, cá nhân thực hiện
theo các nguyên tắc sau:
a) Tổ chức, cá nhân được quyền khai thác dữ liệu của mình hoặc dữ liệu
của tổ chức, cá nhân khác khi được tổ chức, cá nhân đó chấp nhận, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác;
Đánh giá bài viết
1 34
Bài liên quan