Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín điện thoại điện tín của công dân
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín điện thoại điện tín của công dân là tài liệu vô cùng hữu ích, gồm 49 trang có đáp án giải chi tiết kèm theo, giúp các bạn học sinh lớp 11 thuận tiện so sánh với bài làm của mình.
Trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 19 được biên soạn dưới dạng file DOC và PDF rất dễ chỉnh sửa, thuận tiện tải về in ra ôn luyện. Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế Pháp luật 11 Bài 19 biên soạn chi tiết gồm lý thuyết, mẹo làm bài và nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có gắn mã chỉ báo năng lực. Qua đó giúp học sinh lớp 11 có thêm nhiều tài liệu ôn tập, củng cố kiến thức, đồng thời tiết kiệm thời gian soạn tài liệu cho quý thầy cô giáo. Vậy sau đây là trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 19, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm giáo án tích hợp năng lực số Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức.
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 19 gồm:
- File Word dễ dàng chỉnh sửa
- Gồm 49 trang
- Có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi
- Gồm: lý thuyết, trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai
- Có đáp án giải chi tiết kèm theo giải thích
Trắc nghiệm GDKTPL 11 Bài 19 Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín điện thoại điện tín của công dân
I. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1: (Năng lực Điều chỉnh hành vi; Mức độ Nhận biết) Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
B. Quyền bí mật tài sản của quốc gia.
C. Quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
D. Quyền tự do dân chủ và tự do thông tin.
Giải thích: C đúng vì hành vi bóc mở, thu giữ thư tín của người khác xâm phạm quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín được Hiến pháp quy định; A, B, D sai vì không liên quan đến quyền bí mật thư tín.
Câu 2: (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ Thông hiểu) Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng:
A. Kiểm soát nội dung chi tiết.
B. Sao chép đồng loạt.
C. Bảo đảm an toàn và bí mật.
D. Niêm yết công khai.
Giải thích: C đúng vì pháp luật bảo vệ quyền an toàn, bí mật thư tín của công dân; A, B, D sai vì không phù hợp với quy định bảo vệ quyền này.
Câu 3: (Năng lực Điều chỉnh hành vi; Mức độ Vận dụng) Trường hợp nào dưới đây là đúng về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
A. Cha mẹ được kiểm soát thư, điện thoại của con.
B. Người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
C. Bạn bè thân có thể xem tin nhắn của nhau.
D. Anh, chị có quyền nghe điện thoại của em.
Giải thích: B đúng vì người có thẩm quyền thực hiện theo luật định; A, C, D sai vì không được phép xâm phạm quyền này nếu không có sự đồng ý hoặc pháp luật cho phép.
Câu 4: (Năng lực Điều chỉnh hành vi; Mức độ Thông hiểu) Người có thẩm quyền khi tiến hành kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của người khác không được tùy tiện mà phải theo:
A. Quy trình chuyển phát thư.
B. Trình tự, thủ tục luật định.
C. Kiến nghị của công dân.
D. Yêu cầu của bưu điện.
Giải thích: B đúng vì kiểm soát phải tuân thủ trình tự luật định; A, C, D sai vì không đủ căn cứ pháp lý hoặc không thuộc quy định của pháp luật.
Câu 5: (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ Nhận biết) Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Sao lưu biên lai thu phí đường bộ.
B. Thống kê bưu phẩm thất lạc.
C. Tìm tài liệu liên quan đến vụ án.
D. Xác minh địa chỉ giao hàng.
Giải thích: C đúng vì liên quan đến hoạt động điều tra vụ án; A, B, D sai vì không thuộc quyền kiểm soát thư tín theo quy định pháp luật.
Câu 6: (Năng lực Điều chỉnh hành vi; Mức độ Vận dụng) Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi:
A. Thống kê bưu phẩm đã giao.
B. Cần chứng cứ để điều tra vụ án.
C. Kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
D. Đính chính thông tin cá nhân.
Giải thích: B đúng vì thu giữ phục vụ điều tra là đúng quy định; A, C, D sai vì không liên quan đến quyền thu giữ hợp pháp.
Câu 7: (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ Nhận biết) Theo quy định của pháp luật, việc kiểm soát thư tín, điện tín của cá nhân được thực hiện khi có quyết định của:
A. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
B. Bộ phận quản trị nhân sự.
C. Người làm công tác truyền thông.
D. Lực lượng tìm kiếm cứu hộ.
Giải thích: A đúng vì chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được quyết định; B, C, D sai vì không thuộc phạm vi thực hiện quyền này.
Câu 8: (Năng lực Điều chỉnh hành vi; Mức độ Nhận biết) Hiến pháp năm 2013, Điều 21 (trích) khoản 2 quy định: Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi:
A. Thông tin riêng tư khác.
B. Thông tin đại chúng.
C. Thông tin của tập thể.
D. Thông tin bảo mật.
Giải thích: A đúng vì thông tin riêng tư thuộc phạm vi bảo vệ quyền này; B, C, D sai vì không phù hợp nội dung quyền bí mật thư tín.
Câu 9: (Năng lực Phát triển bản thân; Mức độ Thông hiểu) Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 38 (trích) khoản 3 quy định: Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân được:
A. Bảo đảm an toàn và bí mật.
B. Công khai thông báo.
C. Trao đổi bàn luận công khai.
D. Thường xuyên bàn bạc.
Giải thích: A đúng vì đúng với quy định đảm bảo bí mật; B, C, D sai vì không phù hợp quy định.
Câu 10: (Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ Nhận biết) Quyền đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được ghi nhận tại điều nào dưới đây của Hiến pháp năm 2013?
A. Điều 21.
B. Điều 22.
C. Điều 23.
D. Điều 24.
Giải thích: A đúng vì Điều 21 Hiến pháp 2013 quy định rõ quyền này; B, C, D sai vì không đề cập đến quyền bí mật thư tín.
...........
Nội dung có đầy đủ trong file tải về
ii. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
................
Xem đầy đủ nội dung câu hỏi trắc nghiệm trong file tải về
-
Chia sẻ:
Trịnh Thị Thanh
- Ngày:
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín điện thoại điện tín của công dân
446,4 KB-
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín điện thoại điện tín của công dân
Nhiều người quan tâm
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Lớp 11 tải nhiều
Học tập tải nhiều
-
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 16: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về bảo vệ Tổ quốc
-
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe danh dự nhân phẩm của công dân
-
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
-
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín điện thoại điện tín của công dân
-
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 7: Đạo đức kinh doanh
-
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 6: Ý tưởng cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh
-
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 5: Thị trường lao động và việc làm
-
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 4: Thất nghiệp
-
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 3: Lạm phát
-
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 2: Cung cầu trong nền kinh tế thị trường
Bài viết hay Lớp 11
-
Tự đánh giá Sông nước trong tiếng miền Nam
-
Xác định các nước thành viên của các tổ chức EU, ASEAN Địa lý 11
-
Em hãy giải thích và nêu lên thái độ của mình đối với quan niệm Đông con hơn nhiều của
-
Yếu tố nào giúp các nước đế quốc xâu xé được Trung Quốc?
-
Từ truyện ngắn Con chó xấu xí bạn suy nghĩ gì về tác hại của thói vô cảm trong cuộc sống
-
Bài tập Sóng ngang sóng dọc