Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 Kết nối tri thức

Tải về
Lớp: Lớp 6
Môn: Lịch Sử
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề cương giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 Kết nối tri thức năm 2025 - 2026 gồm 2 bộ, được biên soạn theo cấu trúc mới bám sát Công văn 7991, giúp thầy cô tham khảo để giới hạn kiến thức ôn tập giữa học kì 2 cho học sinh của mình.

Qua đề cương ôn tập giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí lớp 6 KNTT giúp giáo viên dễ kiểm tra việc ôn tập của học sinh, phụ huynh có thể dựa vào đó để hỗ trợ con học tập đúng hướng. Ngoài ra, có thể tham khảo đề cương giữa học kì 2 môn Toán, Văn 6. Vậy dưới đây là toàn bộ đề cương ôn tập giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 KNTT, mời thầy cô và các em cùng tham khảo!

Lưu ý: Đề cương chưa có đáp án.

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 KNTT (Bộ 1)

TRƯỜNG THCS......

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ 6
NĂM HỌC: 2025-2026

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Hãy chọn đáp án đúng nhất và khoanh tròn vào mẫu tự đầu câu (A, B, C, D):

Câu 1. Trong các thành phần của không khí, thành phần nào chiếm tỉ trọng lớn nhất?

A. Khí nitơ.
B. Khí cacbonic.
C. Hơi nước.
D. Oxi.

Câu 2. Tầng khí quyển nằm sát mặt đất là:

A. Tầng đối lưu.
B. Tầng ô dôn.
C. Tầng cao của khí quyển.
D. Tầng bình lưu.

Câu 3. Tầng đối lưu giới hạn ở độ cao bao nhiêu km?

A. Từ 0km - 16km.
B. Từ 0km - 12km.
C. Từ 0km - 14km.
D. Từ 0km - 18km.

Câu 4. Các tầng khí quyển của Trái Đất từ thấp lên cao lần lượt là:

A. Đối lưu, bình lưu, tầng cao của khí quyển.
B. Đối lưu, tầng cao của khí quyển, bình lưu.
C. Bình lưu, đối lưu, tầng cao của khí quyển.
D. Bình lưu, tầng cao của khí quyển, đối lưu.

....

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI ĐÚNG-SAI

Trong mỗi ý (A,B,C,D) ở mỗi câu, em hãy điền đáp án Đúng (Đ) hoặc Sai (S)

Câu 1. Nhiệt độ Trái Đất tăng lên nguyên nhân chủ yếu do:

A. Phá rừng, sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch, thủng tầng ô dôn.

 

B. Trồng nhiều rừng.

 

C. Sử dụng năng lượng Mặt Trời.

 

D. Khí thải của các nhà máy, động cơ, ô nhiễm môi trường

 

...

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:

Câu 1. Việc tìm hiểu về các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc trước thế kỷ X giúp chúng ta thêm tự hào về truyền thống … ……………………, đồng thời có trách nhiệm hơn trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay.

....

>> Xem thêm trong file tải

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 KNTT (Bộ 2)

NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ 6

A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ

I. Nội dung ôn tập:

HS ôn tập các kiến thức trọng tâm sau:

Bài 14: Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc.

Bài 15: Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và chuyển biến của xã hội Âu Lạc.

II. Một số dạng câu hỏi:

1. Trắc nghiệm:

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:

Câu 1: Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỉ

A. VI TCN.
B. VIII TCN.
C. VII TCN.
D. V TCN.

Câu 2: Người Lạc Việt, người Âu Việt hợp nhất thành một nước có tên gọi là

A. Văn Lang.
B. Âu Việt.
C. Lạc Việt.
D. Âu Lạc.

Câu 3: Nhà nước đầu tiên của người Việt ra đời xuất phát từ nhu cầu:

A. Nhu cầu chung sống, cùng làm thủy lợi và chống giặc ngoại xâm.
B. Nhu cầu chung sống, cùng làm thủy lợi.
C. Nhu cầu chống giặc ngoại xâm bảo vệ lãnh thổ.
D. Nhu cầu đối phó với sự khắc nghiệt của thiên nhiên.

Câu 4: Sự tích “Trầu, cau” và “Bánh chưng, bánh giầy” phản ánh phong tục gì của cư dân Văn Lang:

A. Ăn trầu, gói bánh chưng, bánh giầy trong ngày lễ hội.
B. Nhảy múa, hát ca, đua thuyền trong ngày lễ hội.
C. Lễ hội, vui chơi được tổ chức thường xuyên.
D. Trồng lúa nước và lấy đó làm lương thực chính.

Câu 5: Người đứng đầu các chiềng, chạ thời Hùng Vương gọi là gì?

A. Lạc hầu.
B. Lạc tướng.
C. Bồ chính.
D. Xã trưởng.

....

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng/sai:

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau:

Sử cũ viết: Đến đời Trang Vương nhà Chu (696-682 TCN), ở bộ Gia Ninh có người lạ thường, thu phục được các bộ lạc, tự xưng là Hùng Vương, hiệu là nước Văn Lang, phong tục thuần hậu, chất phác. Truyền được 18 đời, đều gọi là Hùng Vương.

(Lược trích theo Việt sử lược, Trần Quốc Vượng dịch, NXB Thuận Hóa, 2005, tr. 18)

a. Nhà ở phổ biến của cư dân Văn Lang là nhà sàn mái cong hình thuyền làm bằng gỗ, tre, nứa.

b. Kinh đô của nước Văn Lang đóng ở Phong Châu thuộc tỉnh Phú Thọ hiện nay.

c. Tuy đã có luật pháp và quân đội những tổ chức nhà nước Văn Lang còn sơ khai, đơn giản.

d. Đứng đầu nhà nước Văn Lang là Thục Phán.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau:

(1) Tiết độ sứ Lý Trác từng quy định rằng, một con trâu chỉ đổi được một đấu muối.

(2) “(Đinh nam) mỗi năm chịu sai dịch 20 ngày, không ứng dịch thì cứ mỗi ngày nộp hai thước lụa".

(Đấu: đơn vị đong, một đấu khoảng 10 kg; Thước: đơn vị đo, một thước khoảng 1 m).

(Dẫn theo Lịch sử Việt Nam – Tập 1: Từ khởi thuỷ đến thế kỉ X, Vũ Duy Mền)

a. Chính quyền phong kiến phương Bắc chia nước ta thành các châu, quận, huyện và sáp nhập vào lãnh thổ Trung Quốc.

b. Chính quyền phong kiến phương Bắc độc quyền khai thác và buôn bán sắt và muối.

c. Thành Cổ Loa là trị sở của các triều đại phong kiến phương Bắc.

d. Dân Việt giữ được các phong tục truyền thống trong thời kì Bắc thuộc.

Phần III. Câu hỏi tự luận:

Câu 1: Trình bày chính sách cai trị về chính trị của chính quyền phong kiến phương Bắc đối với nước ta? Vì sao chính quyền phong kiến phương Bắc đặt nước ta thành các quận, huyện trực thuộc lãnh thổ Trung Quốc?

Câu 2: Trình bày chính sách cai trị về kinh tế của chính quyền phong kiến phương Bắc đối với nước ta? Vì sao chính quyền phong kiến phương Bắc độc quyền về muối và sắt?

Câu 3: Trình bày những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. Kể tên các phong tục từ thời Văn Lang, Âu Lạc còn được duy trì đến ngày nay mà em biết?

B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ

I. Nội dung ôn tập:

HS ôn tập các kiến thức trọng tâm sau:

Bài 16: Nhiệt độ không khí. Mây và mưa.

Bài 17: Thời tiết và khí hậu. Biến đổi khí hậu.

Bài 19: Thủy quyển. Vòng tuần hoàn lớn của nước. Bài 20: Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà.

Bài 21: Biển và đại dương Bài 22: Lớp đất trên trái đất.

II. Một số dạng câu hỏi:

1. Trắc nghiệm:

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:

Câu 1: Khi không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước thì

A. hình thành độ ẩm tuyệt đối.
B. tạo thành các đám mây.
C. sẽ diễn ra hiện tượng mưa.
D. diễn ra sự ngưng tụ.

Câu 2: Nước trong thủy quyển ở dạng nào nhiều nhất?

A. Nước mặn.
B. Nước ngọt.
C. Nước dưới đất.
D. Nước sông, hồ.

Câu 3: Dụng cụ nào sau đây được dùng đo độ ẩm không khí?

A. Ẩm kế.
B. Áp kế.
C. Nhiệt kế.
D. Vũ kế.

Câu 4: Lưu vực của một con sông là

A. vùng đất đai đầu nguồn của các con sông nhỏ.
B. vùng đất đai cung cấp nước thường xuyên.
C. chiều dài từ thượng nguồn đến các cửa sông.
D. vùng hạ lưu của con sông và bồi tụ đồng bằng.

....

>> Tải file để tham khảo trọn bộ Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Đánh giá bài viết
1
Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 Kết nối tri thức
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm