Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 Cánh diều
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Đề cương giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 Cánh diều năm 2025 - 2026 gồm 2 bộ, được biên soạn theo cấu trúc mới bám sát Công văn 7991, giúp thầy cô tham khảo để giới hạn kiến thức ôn tập giữa học kì 2 cho học sinh của mình.
Qua đề cương ôn tập giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí lớp 6 CD giúp giáo viên dễ kiểm tra việc ôn tập của học sinh, phụ huynh có thể dựa vào đó để hỗ trợ con học tập đúng hướng. Ngoài ra, có thể tham khảo đề cương giữa học kì 2 môn Toán, Văn 6. Vậy dưới đây là toàn bộ đề cương ôn tập giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 CD, mời thầy cô và các em cùng tham khảo!
Lưu ý: Đề cương chưa có đáp án.
Đề cương giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 CD (Cấu trúc mới)
Đề cương giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh diều (Bộ 1)
|
UBND HUYỆN……. |
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II |
A. TRẮC NGHIỆM:
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: (3,0đ)
* Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất.
Câu 1. Sau khi chiếm được Âu Lạc, nhà Hán đã
A. chia Âu Lạc thành 2 quận: Giao Chỉ và Cửu Chân.
B. chia Âu Lạc thành 3 quận: Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam.
C. thiết lập An Nam đô hộ phủ do tiết độ sứ người Hán đứng đầu.
D. tăng cường kiểm soát, cử quan lại người Hán cai trị đến cấp xã.
Câu 2. Các triều đại phong kiến phương Bắc bắt người Việt phải thay đổi phong tục theo người Hán nhằm mục đích gì?
A. Khai hóa văn minh cho người Việt.
B. Giúp người Việt được mở mang tri thức.
C. Nô dịch, đồng hóa dân tộc Việt về văn hóa.
D. Bảo tồn và phát triển tinh hoa văn hóa phương Đông.
Câu 3. Trên lĩnh vực kinh tế, các triều đại phong kiến phương Bắc đã
A. bắt người Việt học chữ Hán, theo các lễ nghi của Trung Hoa.
B. sáp nhập Âu Lạc vào lãnh thổ Trung Quốc rồi chia thành các quận, huyện.
C. thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của người Việt cổ.
D. chiếm đoạt ruộng đất, bắt người Việt cống nạp các sản vật quý, hương liệu....
....
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI: (2,0đ)
* Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai:
Câu 9. Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về chính sách văn hóa được các triều đại phương Bắc áp dụng để đồng hóa người Việt:
a) Mở trường dạy chữ Hán tại các vùng trung tâm.
b) Áp dụng phong tục truyền thống của người Việt.
c) Thúc đẩy các lễ nghi của Nho giáo và tư tưởng phong kiến.
d) Cho phép người Việt giữ nguyên các phong tục bản địa.
Câu 10. Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về những phong tục là đặc trưng của người Việt thời Bắc thuộc:
a) Ăn trầu, têm trầu.
b) Thờ cúng tổ tiên.
c) Mặc trang phục kiểu Hán.
d) Dùng chữ Hán trong giao tiếp hằng ngày.
.....
III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN: (2,0đ)
Câu 13. Dưới thời Bắc thuộc, kĩ thuật tiến bộ nào của Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam?
Câu 14. Những phong tục tập quán của người Việt được bảo tồn suốt thời Bắc thuộc và vẫn lưu giữ trong đời sống văn hóa hàng ngày của chúng ta?
....
>> Xem thêm trong file tải
Đề cương giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh diều (Bộ 2)
Trường THCS………
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 6
Năm học 2025-2026
I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1. Nội dung kiến thức trọng tâm: bài 12, 13.
2. Câu hỏi tham khảo
A. Trắc nghiệm
Bài 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Kinh đô của nước Văn Lang đóng ở đâu?
A. Phong Châu (Việt Trì-Phú Thọ).
B. Mê Linh (Hà Nội ngày nay).
C. Phong Khê (Cổ Loa -Đông Anh-Hà Nội).
D. Luy Lâu (Thuận Thành-Bắc Ninh).
Câu 2. Nước Văn Lang được chia làm 15 bộ, đứng đầu mỗi bộ là:
A. Lạc hầu
B. Lạc tướng
C. Bồ Chính
D. Tể tướng
Câu 3. Cây lương thực chủ yếu của cư dân Văn Lang là:
A. Ngô
B. Khoai
C. Lúa mì
D. Lúa nước
Câu 4. Hiện vật tiêu biểu cho nền văn hóa của người Việt cổ thời Văn Lang là:
A. Trống đồng
B. Đồ gốm tráng men
C. Rìu sắt
D. Rìu đá mài toàn thân
Câu 5. Lãnh thổ của nước Văn Lang chủ yếu thuộc khu vực nào?
A. Tây Nam Bộ Việt Nam
B. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam
C. Nam Trung Bộ Việt Nam
D. Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam
...
Bài 2. Câu trắc nghiệm đúng, sai
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý A, B, C, D.
“Dưới Hùng Vương và giúp việc cho Hùng Vương có các lạc hầu, lạc tướng. Lạc tướng còn trực tiếp cai quản công việc của các bộ…Dưới bộ là các công xã nông thôn (bấy giờ có tên gọi là kẻ, chiềng, chạ). Đứng đầu kẻ, chiềng, chạ là các bồ chính (có nghĩa là già làng)…”
(Trương Hữu Quýnh, Đại cương lịch sử Việt Nam, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội, 2008, trang 46-47)
A. Đoạn tư liệu trên đề cập tới tổ chức nhà nước Văn Lang.
B. Tổ chức Nhà nước Văn Lang còn đơn giản, sơ khai.
C. Hùng Vương chia cả nước làm 15 bộ, dưới bộ là chiềng, chạ.
D. Thời Văn Lang đã có luật pháp và quân đội.
Câu 2: Đọc những thông tin trong bảng và chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý A, B, C, D.
|
Thời gian |
Sự kiện lịch sử |
|
Cuối thế kỉ III TCN |
Quân Tần tiến đánh Văn Lang |
|
Năm 208 TCN |
Thục Phán lên ngôi, xưng là An Vương Vương |
|
Năm 179TCN |
Thành Cổ Loa thất thủ trước cuộc tiến công xâm lược của Triệu Đà |
A. Các sự kiện liên quan đến thời gian ra đời và sụp đổ của nước Văn Lang.
B. Nước Âu Lạc là bước kế tục và phát triển cao hơn của nước Văn Lang.
C. Quốc gia Âu Lạc ra đời khoảng đầu thế kỉ II TCN.
D. Cổ Loa vừa là Kinh thành, vừa là Quân thành và Thị thành.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý A, B, C, D.
“Nhà ở có nhiều kiểu cách như nhà sàn, nhà mái cong làm bằng gỗ, tre, nứa. Trên trống đồng Đông Sơn ta thấy có 2 kiểu nhà: nhà sàn mái cong hình thuyền và mái tròn hình mui thuyền, sàn thấp, mái rũ xuống như mái tranh đến tận sàn, có cầu thang lên xuống…”
(Trương Hữu Quýnh, Đại cương lịch sử Việt Nam, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội, 2008, trang 54)
A. Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang.
B. Phản ánh sự quần tụ và định cư lâu dài của cư dân Việt cổ.
C. Nhà sàn được làm bằng các nguyên liệu tự nhiên.
D. Nhà sàn không chỉ là nơi ở, mà còn là nơi diễn ra các hoạt động tín ngưỡng, văn hóa, xã hội, cộng đồng của một buôn làng.
Bài 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Kinh đô của nước Âu Lạc đóng ở đâu?
Câu 2. Tổ chức nhà nước Âu Lạc không có nhiều thay đổi so với tổ chức nhà nước nào trước đó?
Câu 3. Nghề chính của cư dân Văn Lang là nghề nào?
Câu 4. Giỗ tổ Hùng Vương là một ngày lễ truyền thống của người Việt Nam nhằm tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng, được tổ chức vào ngày 10 tháng Ba (âm lịch) hàng năm tại đâu?
Câu 5. “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”, là câu nói của ai?
Câu 6. Ngoài tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, cư dân Văn Lang còn thờ cúng những lực lượng nào?
Câu 7. Cuối thế kỉ III TCN, quân Tần tiến đánh Văn Lang, Thục Phán đã lãnh đạo nhân dân ở đâu chiến đấu giành thắng lợi?
Câu 8. Tương truyền, nỏ Liên Châu do ai chế tạo?
Câu 9. Do nghề dệt phát triển, cư dân Âu Lạc đã mặc nhiều loại vải được làm từ những chất liệu gì?
Câu 10. Vào ngày 6 tháng Giêng (âm lịch) hàng năm, lễ hội Cổ Loa được tổ chức tại khu di tích thành Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội). Lễ hội được tổ chức nhằm tưởng nhớ công lao của An Dương Vương và thể hiện đạo lí nào của dân tộc?
B. Tự luận
Câu 1. Mô tả đời sống vật chất và đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang.
Câu 2. Những phong tục, tập quán, tín ngưỡng nào từ thời Văn Lang, Âu Lạc vẫn tiếp tục duy trì và phát triển đến ngày nay?
I. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
1. Nội dung kiến thức trọng tâm: bài 14, 15, 16, 17, 18
2. Câu hỏi tham khảo
A. Trắc nghiệm
Bài 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Vùng vĩ độ thấp trên Trái Đất có nhiệt độ không khí cao vì:
A. Có nhiều núi lửa hoạt động
B. Có nhiều biển và đại dương
C. Nhận được lượng nhiệt của Mặt Trời nhiều.
D. Có không khí nóng hoạt động quanh năm.
Câu 2. Lượng nhiệt cao, nóng quanh năm là đặc điểm của đới khí hậu nào?
A. Đới nóng
B. Đới ôn hòa
C. Đới cận nhiệt
D. Đới lạnh
Câu 3. Lượng mưa trung bình năm của đới khí hậu ôn đới là
A. 1000 – 2000mm
B. 500 - 1000 mm
C. dưới 500mm
D. trên 2000mm
Câu 4. Đới khí hậu lạnh không có đặc điểm nào sau đây?
A. Khí hậu phân hóa thành 4 mùa rõ rệt.
B. Gió Đông Cực thổi thường xuyên.
C. Nhiệt độ thấp quanh năm.
D. Mưa ít, lượng mưa trung bình dưới 500 mm/năm.
....
>> Tải file để tham khảo toàn bộ Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh diều
-
Chia sẻ:
Lê Thị tuyết Mai
- Ngày:
Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 Cánh diều
119,6 KBNhiều người quan tâm
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Đề thi lớp 6 tải nhiều
-
Đề thi học kì 2 Ngữ Văn lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống năm 2025
-
Bộ đề thi học kì 1 môn Toán 6 sách Cánh diều năm 2025 - 2026
-
Bộ Đề thi học kì 2 Tiếng Anh lớp 6 năm 2025
-
Đề cương ôn tập học kì 2 môn Khoa học tự nhiên lớp 6 năm học 2021-2022 (Sách mới)
-
Đề thi học kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức năm 2025
Học tập tải nhiều
-
Đề thi giữa học kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức CV 7991
-
Bộ đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 10 Cánh diều năm 2025 - 2026
-
Bộ đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 10 Kết nối tri thức năm 2025 - 2026
-
Đề thi giữa kì 2 Tin học 9 Cánh Diều 2026 CV 7991
-
Bộ đề kiểm tra giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức năm 2025 - 2026
-
Bộ đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức năm 2025 - 2026
-
Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Giáo dục công dân 6 năm 2025 - 2026 (3 sách)
-
Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Giáo dục công dân 6 Kết nối tri thức
-
Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Giáo dục công dân 6 Chân trời sáng tạo
-
Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 10 năm 2026 (Cấu trúc mới)
Bài viết hay Đề thi lớp 6
-
Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Ngữ văn 6 năm 2025 - 2026 (3 sách)
-
Bộ đề thi học kì 1 môn Địa lí 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống năm 2025 - 2026
-
Đề cương ôn tập học kì 1 Giáo dục công dân 6 Cánh diều
-
Bộ đề thi giữa kì 1 tiếng Anh 6 i-Learn Smart World Form 2025
-
Đề thi học kì 1 môn Mĩ thuật 6 sách Kết nối tri thức năm 2025 - 2026
-
Đề cương giữa kì 2 lớp 6 môn Khoa học tự nhiên năm 2025