Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí lớp 6, 7, 8, 9 Kết nối tri thức CV 7991

Tải về
Lớp: Lớp 9
Môn: Địa Lý
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí lớp 6, 7, 8, 9 sách Kết nối tri thức với cuộc sống được biên soạn bám sát chương trình GDPT 2018, đảm bảo cấu trúc chuẩn và mức độ phân hóa phù hợp. Mỗi đề gồm đầy đủ phần trắc nghiệm, tự luận kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết, giúp giáo viên thuận tiện trong công tác kiểm tra – đánh giá, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập hiệu quả, hệ thống hóa kiến thức trọng tâm trước kì thi.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 2 bộ đề thi giữa học kì 1 môn Địa  lí lớp 6,7,8,9. Các đề đều có đầy đủ ma trận và đáp án theo cấu trúc mới của CV 7991.

Lưu ý: Đề thi chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy theo yêu cầu giáo dục của nhà trường các thầy cô có thể tùy chỉnh lại cho cho phù hợp.

Đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí lớp 6 KNTT CV 7991 - Mẫu 1

MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ I PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 6

TT

Chương/

chủ đề

Nội dung/

đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

Tỉ lệ %

 

TNKQ

Tự luận

Nhiều lựa chọn

Đúng sai

Trả lời ngắn

Biết

Hiểu

VD

Biết

Hiểu

VD

Biết

Hiểu

VD

Biết

Hiểu

VD

Biết

Hiểu

VD

1

BẢN ĐỒ: PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Hệ thống kinh vĩ tuyến. Toạ độ địa lí

 

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

10

Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến. Phương hướng trên bản đồ

1

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

1

1

 

15

Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

5

Ký hiệu và bảng chú giải

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

5

2

TRÁI ĐẤT – HÀNH TINH CỦA HỆ MẶT TRỜI

 

Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

10

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

1

 

1

1

30

Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả

1

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

1

 

1

15

3

KỸ NĂNG

Hệ thống kinh vĩ tuyến. Toạ độ địa lí

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

5

Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

1

5

Tổng số câu

7

 

1

 

1

1

1

 

1

 

1

1

8

2

4

14

Tổng số điểm

4,0

2,0

2,0

2,0

4,0

3,0

3,0

10

Tỉ lệ %

40

20

10

30

40

30

30

100

Bản đặc tả xem trong file tải về.

UBND XÃ …..

TRƯỜNG THCS ….

(Đề thi gồm 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2026-2027

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ, PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 6

(Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề)

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm): HS trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Đường vĩ tuyến lớn nhất chia quả Địa cầu làm 2 nửa cầu Bắc và Nam là

A. vòng cực Bắc. B. chí tuyến Bắc.

C. chí tuyến Nam. D. xích đạo.

Câu 2. Bản đồ là

A. hình vẽ thu nhỏ chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

B. hình vẽ thu nhỏ kém tuyệt đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

C. hình vẽ thu nhỏ kém chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

D. hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

Câu 3. Tỉ lệ bản đồ 1 : 6.000.000 có nghĩa là

A. 1 cm trên bản đồ bằng 6.000.000 cm trên thực địa.

B. 1 cm trên bản đồ bằng 600.000 cm trên thực địa.

C. 1 cm trên bản đồ bằng 60.000 cm trên thực địa.

D. 1 cm trên hản đồ bằng 6000 cm trên thực địa.

Câu 4. Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?

A. Điểm. B. Đường. C. Diện tích. D. Hình học.

Câu 5. Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí nào theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

A. Vị trí thứ 3. B. Vị trí thứ 5. C. Vị trí thứ 9. D. Vị trí thứ 7.

Câu 6. Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời và bao nhiêu hành tinh khác nhau?

A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.

Câu 7. Vào các ngày xuân phân và thu phân, ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào

A. chí tuyến Bắc. B. vòng cực. C. chí tuyến Nam. D. Xích đạo.

Câu 8. Nếu cách 10 ở tâm thì trên bề mặt của quả Địa Cầu sẽ có bao nhiêu kinh tuyến?

A. 361. B. 180. C. 360. D. 181.

Phần 2. Trắc nghiệm đúng - sai (2,0 điểm): Học sinh trả lời câu 9, câu 10 trong mỗi ý a), b), c), d) thí sinh ch ọn đúng hoặc sai.

Câu 9. Cho thông tin sau:

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng. Khi chuyển bề mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng, người ta sử dụng các phép chiếu; mỗi phép chiếu tạo ra lưới kinh, vĩ tuyến khác nhau. Có thể dựa vào kinh, vĩ tuyến hoặc mũi tên chỉ hướng Bắc để xác định phương hướng trên bản đồ.

(Nguồn: NXB Việt Nam)

Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:

a) Bản đồ thể hiện bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng.

b) Mọi phép chiếu đều tạo lưới kinh, vĩ tuyến giống nhau.

c) Có thể xác định phương hướng dựa vào kinh, vĩ tuyến.

d) Bản đồ không có kinh, vĩ tuyến thì không xác định được phương hướng.

Câu 10. Cho hông tin sau:

Do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời, đồng thời trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng nên độ dài ban ngày và thời gian ban đêm thay đổi theo mùa và theo vĩ độ. Vào ngày 22 tháng 6, bán cầu Bắc đang là mùa nóng, có ngày dài đêm ngắn; đồng thời bán cầu Nam là mùa lạnh, có ngày ngắn đêm dài. Ngày 22 tháng 12, hiện tượng diễn ra ngược lại.

(Nguồn: NXB Việt Nam)

Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai:

a) Vào ngày 22 tháng 6, ở bán cầu Bắc thời gian ban ngày dài hơn thời gian ban đêm.

b) Vào ngày 22 tháng 6, ở bán cầu Nam thời gian ban ngày ngắn hơn thời gian ban đêm.

c) Ngày 22 tháng 12, ở bán cầu Bắc có độ dài ngày đêm bằng nhau.

d) Vào ngày 22 tháng 12, bán cầu Nam có ngày ngắn và đêm dài.

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm): Học sinh trả lời từ câu 11 đến câu 12.

Câu 11. Kinh tuyến gốc có giá trị bao nhiêu độ?

Câu 12. Một bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 000. Khoảng cách giữa hai địa điểm trên bản đồ là 6 cm. Hỏi khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm đó là bao nhiêu ki-lô-mét?

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 13. (2,0 điểm) Trình bày hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau trên Trái Đất. Ngày và đêm ở 2 cực kéo dài liên tục trong bao lâu?

Câu 14. (1,0 điểm) Ở Luân Đôn là 10 giờ. Biết Hà Nội thuộc khu vực giờ số 7, còn Luân Đôn thuộc khu vực giờ số 0. Hỏi lúc đó ở Hà Nội là mấy giờ?

.................Hết...............

(HS không được sử dụng tài liệu, giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)

Đáp án xem trong file tải về.

Đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí lớp 6 KNTT CV 7991 - Mẫu 2

Đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí lớp 7 KNTT CV 7991 - mẫu 2

Đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí lớp 8 KNTT CV 7991

Xem trong file tải về.

Đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí lớp 9 KNTT CV 7991

Xem trong file tải về.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Đề thi của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 27
Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí lớp 6, 7, 8, 9 Kết nối tri thức CV 7991
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí lớp 6, 7, 8, 9 Kết nối tri thức CV 7991

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo