Đề cương ôn tập học kì 2 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Cánh diều
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Giáo dục Kinh tế Pháp luật 10 Cánh diều năm 2026 gồm 11 trang mang đến một số dạng bài tập trọng tâm tự luyện chưa có đáp án kèm theo.
Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Giáo dục Kinh tế Pháp luật 10 trình bày dưới dạng File Word và PDF rất thuận tiện để các bạn tải về ôn luyện. Đề cương ôn tập học kì 2 Kinh tế Pháp luật 10 Kết nối tri thức biên soạn bám sát CV 7991 giúp các em học sinh hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học một cách khoa học, rõ ràng với các dạng bài đa dạng từ cơ bản đến nâng cao, các em học sinh sẽ từng bước tự tin hơn trong việc vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề. Đây cũng là cơ hội để các em nhìn lại hành trình học tập của mình, phát hiện những điểm cần cải thiện và bứt phá trong giai đoạn nước rút, hướng tới kết quả tốt nhất trong kì thi sắp tới. Ngoài ra các bạn xem thêm rất nhiều tài liệu khác tại chuyên mục đề thi lớp 10.
Lưu ý: Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Kinh tế và Pháp luật 10 Cánh diều
- File Word dễ dàng chỉnh sửa
- Gồm 11 trang
- Biên soạn bám sát CV 7991
- Chưa có đáp án
Đề cương học kì 2 Kinh tế Pháp luật 10 Cánh diều 2026 (CV 7991)
|
TRƯỜNG THPT………
-------------------------
|
ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KÌ II - NĂM 2025 - 2026 Môn: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Cánh diều Thời gian làm bài: 45 phút |
I. Kiến thức cần đạt
1. Những nội dung kiến thức đã học:
Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong học kỳ 2 gồm các bài sau:
Bài 14: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Bài 15: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chế độ chính trị.
Bài 16: Hiến pháp nước CHXHCNVN về Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Bài 17: Hiến pháp nước CHXHCNVN về kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường.
Bài 18: Hiến pháp nước CHXHCNVN về bộ máy Nhà nước.
2. Luyện tập câu hỏi tự luận
Câu 1: Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam có những đặc điểm nào?
Câu 2: Theo em, vì sao nói Hiến pháp Việt Nam có hiệu lực pháp lí lâu dài và tương đối ổn định? Hiến pháp được bổ sung, thay đổi khi nào?
Câu 3: Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Hiến pháp 2013 xác định là gì? Em hiểu bản chất đó như thế nào?
Câu 4: Em hãy trình bày nội dung của đường lối đối ngoại của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định trong Hiến pháp năm 2013.
Câu 5: Em hãy nêu và liệt kê các quyền, nghĩa vụ cơ bản của bản thân và xác định đâu là quyền con người, đâu là quyền và nghĩa vụ của công dân.
Câu 6: Em hãy trình bày quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về dân sự được quy định trong Hiến pháp.
Câu 7: Nêu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về Văn hóa, xã hội?
Câu 8: Chức năng chính của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội?
3. Luyện tập câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm của hệ thống chính trị ở Việt Nam
A. Do một đảng duy nhất lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Thực hiện đa nguyên chính trị và đa đảng lãnh đạo.
C. Hoạt động theo cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
D. Đảm bảo quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân lao động.
Câu 2: Trong hệ thống chính trị Việt Nam, mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành được xác lập theo cơ chế nào dưới đây?
A. Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí, nhân dân làm chủ.
B. Đảng tổ chức, Nhà nước thực hiện, nhân dân giám sát.
C. Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
D. Dân biết, dân hỏi, dân làm, dân kiểm tra.
Câu 3: Hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một thể thống nhất không bao gồm tổ chức nào dưới đây?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên.
D. Tổ chức hữu nghị quốc tế và đại sứ quán các nước.
Câu 4: Một trong những đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam đó là
A. Nhà nước lãnh đạo.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
C. Mặt trận tổ quốc lãnh đạo.
D. các tổ chức chính trị - xã hội lãnh đạo
Câu 5: Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ tồ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để
A. Quản lí toàn bộ hoạt động của đời sống XH.
B. Chỉ đạo toàn bộ hệ thống chính trị.
C. Tập hợp khối đoàn kết toàn dân tộc.
D. Chăm lo lợi ích của các tầng lớp xã hội.
Câu 6: Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong xây dựng và hòan thiện hệ thống chính trị ở Việt Nam?
A. Tích cực tham gia bầu cử.
B. Gian lận trong bầu cử.
C. Chia sẻ thông tin sai lệch.
D. Bao che người vi phạm.
Câu 7: Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong xây dựng và hòan thiện hệ thống chính trị ở Việt Nam?
A. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.
B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.
C. Đăng ký hiến máu nhân đạo.
D. khám tuyển nghĩa vụ quân sự.
Câu 8: Người nào dưới đây đang công tác trong tổ chức chính trị - xã hội của hệ thống chính trị Việt Nam?
A. Chị M là Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ của huyện X.
B. Anh K là Chủ nhiệm câu lạc bộ nghệ thuật phường Y.
C. Bà N là thành viên của đội văn nghệ Hoạ Mi thuộc xã Z.
D. Ông T là chủ trang trại nuôi tôm thẻ trắng ở thôn V.
Câu 9: Xét về mặt cơ cấu tổ chức, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
không bao gồm cơ quan, tổ chức nào dưới đây ?
A. Quốc hội.
B. Chủ tịch nước.
C. Chính phủ.
D. Bí thư đoàn thanh niên.
Câu 10: Xét về mặt cơ cấu tổ chức, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không bao gồm cơ quan, tổ chức nào dưới đây ?
A. Quốc hội.
B. Chủ tịch nước.
C. Tòa án nhân dân.
D. Hội thẩm nhân dân.
Câu 11: Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
B. Đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước.
C. Đoàn thanh niên lãnh đạo xã hội.
D. Mặt trận lãnh đạo toàn thể xã hội.
Câu 12: Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguyên tắc
A. Quyền lực thuộc về đám đông.
B. Quyền lực thuộc về nhân dân.
C. Quyền lực thuộc về công nhân.
D. Quyền lực thuộc về nông dân.
Câu 13: Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguyên tắc
A. Pháp chế XHCN.
B. Dân chủ tư sản.
C. Pháp chế tư sản.
D. Dân chủ, quan liêu.
Câu 14: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng với trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là một nguyên tắc
A. Hiến định.
B. Tự do.
C. Tự quyết.
D. Bất biến
Câu 15: Đảng lãnh đạo bộ máy nhà nước thông qua việc Đảng
A. Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát.
B. Bổ nhiệm, cấp tài chính và động viên.
C. Chỉ đạo, chủ động làm thay nhà nước.
D. Giám sát và sử dụng uy quyền của mình.
Câu 16: Việc Đảng tiến hành đào tạo, bồi dưỡng và giới thiệu nhân sự vào các vị quan trong trong bộ máy nhà nước là phản ánh nguyên tắc nào dưới đây trong tổ chức và hoạt động của nhà nước?
A. Tập trung dân chủ.
B. Pháp chế XHCN.
C. Phân chia quyền lực.
D. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
Câu 17: Đối với hoạt động của bộ máy nhà nước, Đảng đề ra đường lối chủ trương, phương hướng lớn cho nhà nước là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây trong tổ chức và hoạt động của nhà nước?
A. Quyền lực thuộc về nhân dân.
B. Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
C. Vận động tuyên truyền.
D. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
............
4. Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng sai
Câu 1.1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Nhận được tin báo của quần chúng nhân dân về việc phát hiện có dấu hiệu vi phạm trong hoạt động chế biến thực phẩm tại nhà hàng X do bà H làm chủ. Ông D cán bộ cơ quan có thẩm quyền đã thành lập đoàn thanh tra đột xuất đối với toàn bộ quy trình chế biến và tiêu thụ tại cửa hàng của bà H. Trong quá trình thanh tra, cơ quan chức năng đã phát hiện bà H chủ nhà hàng X có hành vi sử dụng một số thực phẩm không có nguồn gốc xuất xứ, thực phẩm đã hết hạn sử dụng để chế biến thực phẩm cho khác hàng dẫn đến một khách hàng là anh M bị ngộ độc phải nhập viện điều trị nhiều ngày. Ngay sau đó ông D đã tiến hành lập biên bản xử phạt và thu hồi giấy phép kinh doanh của bà H
a) Bà H không phải là chủ thể sản xuất nên không có nghĩa vụ phải chấp hành các quy định của pháp luật.
b) Ông D đã làm tốt vai trò là chủ thể nhà nước trong việc quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh.
c) Việc xử phạt của cơ quan chức năng thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật?
d) Anh M có quyền khởi kiện để yêu cầu bà H phải bồi thường thiệt hại cho bản thân mình.
Câu 1.2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Sau khi tốt nghiệp đại học, chị V và anh B cùng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh hàng nội thất. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, ông M cán bộ cơ quan chức năng đã cấp phép cho anh B, còn hồ sơ của chị V do còn thiếu một số giấy tờ nên chưa được cấp. Nghi ngờ ông M nhận hối lộ, chị V viết bài xúc phạm ông M lên mạng xã hội khiến uy tín của ông bị giảm sút nghiêm trọng, nên bị cơ quan chức năng xử phạt.
a) Hoạt động tiến hành đăng ký kinh doanh của chị V và anh B thể hiện tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật.
b) Ông M giữ vai trò là chủ thể nhà nước trong hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh.
c) Ông M có quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình do chị V xâm phạm.
d) Việc xử phạt chị V của cơ quan chức năng thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật.
Câu 1.3: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Nhà máy xi măng A đặt tại xã A, huyện B, tỉnh C đã đi vào hoạt động được hơn 1 năm. Thời gian gần đây, chính quyền tỉnh C nhận được nhiều đơn phản ánh của nhân dân về việc nhà máy thải khói bụi gây ảnh hưởng xấu cho môi trường và sức khoẻ của người dân. Sau khi nhận được đơn phản ánh, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã chuyển vụ việc cho Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành thanh tra và kết luận: hệ thống xử lí khí thải của nhà máy không đạt tiêu chuẩn theo quy định; nhà máy không tuân thủ yêu cầu báo cáo đánh giá tác động môi trường đã phê duyệt. Căn cứ vào quy định của pháp luật, cơ quan chức năng đã tiến hành xử phạt và yêu cầu nhà máy tạm ngừng sản xuất để khắc phục những tồn tại cũng như xem xét trách nhiệm bồi thường cho người dân bị ảnh hưởng.
a) Nhà máy A đã không thể hiện đúng trách nhiệm xã hội của chủ thể sản xuất.
b) Việc người dân phản ánh đến cơ quan chức năng là thể hiện vai trò của pháp luật trong quản lý xã hội
c) Hình thức xử phạt và yêu cầu khắc phục hậu quả là thể hiện tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật.
d) Hình thức xử phạt và yêu cầu khắc phục hậu quả phản ánh vai trò quản lý xã hội của pháp luật
Câu 2.1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Theo Điều 27 của Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt năm 2013, quy định: “Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định: “Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật này”.
a) Việc quy định công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân là thể hiện tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật.
b) Các quy định của Luật Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định là căn cứ để xây dựng Điều 27 của Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt năm 2013.
c) Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt năm 2013 khác với Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân ở đối tượng điều chỉnh.
d) Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt năm 2013 quy định cụ thể trình tự, thủ tục cách thức để công dân thực hiện quyền bầu cử, ứng cử của mình.
Câu 2.2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Hiến pháp nước ta là văn bản pháp lý đặc biệt thể hiện một cách tập trung nhất ý chí và những lợi ích cơ bản của nhân dân lao động trên các lĩnh vực của đời sống nhà nước và đời sống xã hội. Thông qua Hiến pháp, nhân dân thực hiện việc giao quyền cho các cơ quan nhà nước, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước, xác định địa vị pháp lý của các tổ chức xã hội, quy chế pháp lý của các cá nhân... Đồng thời, thông qua hiến pháp, nhân dân quy định sự kiểm soát của mình đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và các cá nhân. Vì vậy, các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân nghiêm chỉnh chấp hành hiến pháp tức là chấp hành ý chí của nhân dân.
a) Những nội dung nào không quy định trong Hiến pháp thì nhân dân có quyền vi phạm mà không bị xử lý.
b) Việc tổ chức và hoạt động của Bộ máy phải tuân thủ chặt chẽ các quy định trong Hiến pháp 2013.
c) Mọi công dân có trách nhiệm tuân thủ Hiếp pháp chính là góp phần bảo vệ Hiến pháp.
d) Các thế lực thù địch luôn tìm cách phá hoại Hiến pháp nhằm gây mất ổn định xã hội. Câu
2.3: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Hiến pháp năm 2013 đặt bước phát triển mới trong quy định về quyền lao động và việc làm của công dân. Điều 35 Hiến pháp năm 2013 quy định: “. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc; Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi; Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu”. Có thể thấy rằng, trên cơ sở kế thừa và phát triển quy định của các bản Hiến pháp trước đây, tiếp thu hợp lý quy định của pháp luật quốc tế về quyền lao động của con người, Hiến pháp năm 2013 đã quy định về quyền lao động và việc làm của công dân một cách thực chất, rõ ràng hơn, tương thích với pháp luật quốc tế.
a) Những nội dung của Hiến pháp 2013 về quyền lao động và việc làm của công là cơ sở để bàn hành những nội dung cơ bản của pháp luật lao động.
b) Việc nâng độ tuổi về hưu đối với lao động nam và nữ là trái với nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 về vấn đề lao động, việc làm.
c) Vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta ngày càng đạt được nhiều thành tựu to lớn là thể hiện giá trị mà Hiến pháp 2013 mang lại.
d) Trải qua 10 năm thực hiện vấn đề lao động và việc làm được quy định trong Hiến pháp 2013 đã lạc hậu cần sửa đổi.
.......
................
Tải file tài liệu để xem thêm đề cương Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 10
-
Chia sẻ:
Trịnh Thị Thanh
- Ngày:
Đề cương ôn tập học kì 2 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Cánh diều
232,1 KB 09/04/2026 4:15:00 CH-
Đề cương ôn tập học kì 2 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Cánh diều
200 KB
Nhiều người quan tâm
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Đề thi lớp 10 tải nhiều
Học tập tải nhiều
-
Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử Địa lí 4 Chân trời sáng tạo 2026
-
Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 9 Bài toán hỗn hợp chia phần
-
Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 9 Bài toán đồ thị
-
Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 9 Muối carbonate và Hydrogen carbonate
-
Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học 9 Bài tập H2SO4 nâng cao
-
Video AI khởi động Hoạt động trải nghiệm 1 Bài 6: Thực hiện năm điều Bác Hồ dạy
-
Đề cương ôn tập học kì 2 Lịch sử Địa lí 4 Kết nối tri thức năm 2026
-
Bộ đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử 11 năm 2025 - 2026
-
Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử 11 Cánh Diều
-
Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử 11 Chân trời sáng tạo
Bài viết hay Đề thi lớp 10
-
Bộ đề thi học kì 1 tiếng Anh 10 Bright Form 2025
-
Tuyển tập đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán lớp 10
-
Bộ đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 10 Cánh diều năm 2025 - 2026
-
Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tin học 10 năm 2024 - 2025
-
Bộ đề thi giữa học kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success
-
Đề thi học sinh giỏi Toán 10 Hà Nội