Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 3: Lạm phát

Tải về
Lớp: Lớp 11
Môn: KTPL
Dạng tài liệu: Trắc nghiệm
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 3: Lạm phát là tài liệu vô cùng hữu ích, gồm 50 trang có đáp án giải chi tiết kèm theo, giúp các bạn học sinh lớp 11 thuận tiện so sánh với bài làm của mình.

Trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 3 được biên soạn dưới dạng file DOC và PDF rất dễ chỉnh sửa, thuận tiện tải về in ra ôn luyện. Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế Pháp luật 11 Bài 3 biên soạn chi tiết gồm lý thuyết, mẹo làm bài và nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có gắn mã chỉ báo năng lực. Qua đó giúp học sinh lớp 11 có thêm nhiều tài liệu ôn tập, củng cố kiến thức, đồng thời tiết kiệm thời gian soạn tài liệu cho quý thầy cô giáo. Vậy sau đây là trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 3, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm giáo án tích hợp năng lực số Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức.

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 3 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Gồm 50 trang
  • Có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi
  • Gồm: lý thuyết, trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai
  • Có đáp án giải chi tiết kèm theo giải thích

Trắc nghiệm GDKTPL 11 Bài 3 Lạm phát

I. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

Câu 1. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là:

  1. tăng trưởng.
  2. lạm phát.
  3. khủng hoảng.
  4. suy thoái.

Giải thích: B. Đúng: Lạm phát là sự gia tăng liên tục mức giá chung. A. Sai: Tăng trưởng là mở rộng kinh tế, không phải tăng giá. C. Sai: Khủng hoảng là suy thoái nghiêm trọng. D. Sai: Suy thoái là giảm hoạt động kinh tế.

Câu 2. (Chỉ báo năng lực: Phát triển bản thân, Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là:

  1. CPI.
  2. KPI.
  3. GDP.
  4. HDI.

Giải thích: A. Đúng: CPI đo lường thay đổi giá cả hàng hóa, dịch vụ. B. Sai: KPI là chỉ số hiệu quả công việc. C. Sai: GDP là tổng sản phẩm quốc nội. D. Sai: HDI là chỉ số phát triển con người.

Câu 3. (Chỉ báo năng lực: Điều chỉnh hành vi, Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Căn cứ vào tỉ lệ, có thể chia lạm phát thành mấy loại hình?

  1. 2 loại hình.
  2. 3 loại hình.
  3. 4 loại hình.
  4. 5 loại hình.

Giải thích: B. Đúng: Lạm phát có 3 loại: vừa phải, phi mã, siêu lạm phát. A, C, D. Sai: Lạm phát không chia thành 2, 4 hoặc 5 loại.

Câu 4. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1.000%) được gọi là tình trạng:

  1. lạm phát vừa phải.
  2. lạm phát phi mã.
  3. siêu lạm phát.
  4. lạm phát nghiêm trọng.

Giải thích: B. Đúng: Lạm phát phi mã có mức tăng giá từ 10% đến dưới 1000%. A. Sai: Lạm phát vừa phải dưới 10%. C. Sai: Siêu lạm phát trên 1000%. D. Sai: Lạm phát nghiêm trọng không phải mức này.

Câu 5. (Chỉ báo năng lực: Điều chỉnh hành vi, Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Tình trạng lạm phát vừa phải được xác định khi:

  1. mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%).
  2. đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.
  3. mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%).
  4. giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI).

Giải thích: A. Đúng: Lạm phát vừa phải dưới 10%. B, C, D. Sai: Đây là các mức lạm phát khác.

Câu 6. (Chỉ báo năng lực: Phát triển bản thân, Mức độ nhận thức: Thông hiểu)

Trong điều kiện lạm phát thấp,

  1. giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.
  2. giá cả thay đổi nhanh chóng; nền kinh tế cơ bản ổn định.
  3. đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm.
  4. đồng tiền mất giá một cách nghiêm trọng; kinh tế khủng hoảng.

Giải thích: A. Đúng: Lạm phát thấp thì giá cả thay đổi chậm và kinh tế ổn định. B, C, D. Sai: Đây là đặc điểm của lạm phát cao.

Câu 7. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Vận dụng)

Ở Việt Nam, cuối năm 2010, lạm phát 2 con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2021 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,3% năm 2011. Xác định tình trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2011.

  1. Lạm phát vừa phải.
  2. Lạm phát phi mã.
  3. Siêu lạm phát.
  4. Lạm phát nghiêm trọng.

Giải thích: B. Đúng: Mức CPI từ 11,75% đến 18,3% là lạm phát phi mã. A, C, D. Sai: Các mức lạm phát này không đúng với thông tin.

Câu 8. (Chỉ báo năng lực: Điều chỉnh hành vi, Mức độ nhận thức: Thông hiểu)

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

  1. Chi phí sản xuất tăng cao.
  2. Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
  3. Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.
  4. Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

Giải thích: C. Đúng: Giảm chi phí sản xuất không gây lạm phát. A, B, D. Sai: Đây là các nguyên nhân gây lạm phát.

Câu 9. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Vận dụng)

Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau: Nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn và ngày càng có quan hệ sâu rộng với các nền kinh tế trên thế giới nên biến động giá cả hàng hoá trên thế giới có tác động nhất định đến giá cả và lạm phát trong nước, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào hoạt động xuất khẩu.

  1. Lạm phát do yếu tố bên ngoài.
  2. Lạm phát do yếu tố nội bộ.
  3. Lạm phát do sự điều chỉnh của chính phủ.
  4. Lạm phát do lạm dụng tài chính công.

Giải thích: A. Đúng: Biến động giá cả quốc tế ảnh hưởng đến lạm phát trong nước. B, C, D. Sai: Các nguyên nhân này không được đề cập trong thông tin.

Câu 10. (Chỉ báo năng lực: Phát triển bản thân, Mức độ nhận thức: Thông hiểu)

Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng siêu lạm phát, điều nào sau đây đúng?

  1. Tỷ lệ tăng giá năm này thấp hơn năm trước.
  2. Tỷ lệ tăng giá hằng năm vượt quá 1000%.
  3. Nền kinh tế ổn định, phát triển mạnh.
  4. Tỷ lệ lạm phát thấp, dưới 10%.

Giải thích: B. Đúng: Siêu lạm phát có mức tăng giá trên 1000%. A, C, D. Sai: Các mức lạm phát này không đúng với thông tin.

Câu 11. (Chỉ báo năng lực: Điều chỉnh hành vi, Mức độ nhận thức: Thông hiểu)

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

  1. Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
  2. Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
  3. Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.
  4. Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.

Giải thích: B. Đúng: Lạm phát giảm giá trị tiền tệ, người gửi tiết kiệm bị thiệt. A. Sai: Cần xem xét mức tăng giá chung, không chỉ một vài mặt hàng. C. Sai: Lạm phát vừa phải có thể có lợi. D. Sai: Lạm phát ảnh hưởng đến đời sống người dân, đặc biệt người thu nhập cố định.

...........

Nội dung có đầy đủ trong file tải về

ii. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

................

Xem đầy đủ nội dung câu hỏi trắc nghiệm trong file tải về

Đánh giá bài viết
1
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 3: Lạm phát
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm