Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 20: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận báo chí và tiếp cận thông tin

Tải về
Lớp: Lớp 11
Môn: KTPL
Dạng tài liệu: Trắc nghiệm
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 20: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận báo chí và tiếp cận thông tin là tài liệu vô cùng hữu ích, gồm 63 trang có đáp án giải chi tiết kèm theo, giúp các bạn học sinh lớp 11 thuận tiện so sánh với bài làm của mình.

Trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 20 được biên soạn dưới dạng file DOC và PDF rất dễ chỉnh sửa, thuận tiện tải về in ra ôn luyện. Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế Pháp luật 11 Bài 20 biên soạn chi tiết gồm lý thuyết, mẹo làm bài và nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có gắn mã chỉ báo năng lực. Qua đó giúp học sinh lớp 11 có thêm nhiều tài liệu ôn tập, củng cố kiến thức, đồng thời tiết kiệm thời gian soạn tài liệu cho quý thầy cô giáo. Vậy sau đây là trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 20, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm giáo án tích hợp năng lực số Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức.

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 20 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Gồm 63 trang
  • Có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi
  • Gồm: lý thuyết, trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai
  • Có đáp án giải chi tiết kèm theo giải thích

Trắc nghiệm GDKTPL 11 Bài 20 Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận báo chí và tiếp cận thông tin

Câu 1: (Năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Nhận biết)
Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí và tiếp cận thông tin được quy định tại điều nào của Hiến pháp 2013?

A. Điều 23
B. Điều 24
C. Điều 25
D. Điều 26

Giải thích: Điều 25 Hiến pháp 2013 quy định về quyền tự do ngôn luận, báo chí, tiếp cận thông tin. Các điều khác không đề cập đến quyền này.

Câu 2: (Năng lực: Điều chỉnh hành vi; Mức độ: Thông hiểu)
Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là

A. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.
B. Kiến nghị với đại biểu Quốc hội.
C. Giam giữ người trái pháp luật.
D. Theo dõi tội phạm nguy hiểm.

Giải thích: Quyền tự do ngôn luận đúng đắn thể hiện qua việc góp ý, kiến nghị, như kiến nghị với đại biểu Quốc hội. Các hành vi còn lại vi phạm pháp luật.

Câu 3: (Năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Vận dụng)
Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

A. Phát biểu ý kiến trong hội nghị.
B. Đang tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.
C. Tự công khai đời sống của bản thân.
D. Bảo trợ người già neo đơn.

Giải thích: Việc phát biểu ý kiến trong hội nghị thuộc phạm vi quyền tự do ngôn luận. Các hành vi khác không liên quan đến quyền này.

Câu 4: (Năng lực: Phát triển bản thân; Mức độ: Thông hiểu)
Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình

A. Ở những nơi có người tụ tập.
B. Trong các cuộc họp của cơ quan.
C. Ở những nơi công cộng.
D. Ở bất cứ nơi nào.

Giải thích: Quyền tự do ngôn luận nên được thực hiện đúng nơi, như trong các cuộc họp chính thức. Các lựa chọn khác không đảm bảo tính phù hợp.

Câu 5: (Năng lực: Điều chỉnh hành vi; Mức độ: Vận dụng)
Anh B viết bài đăng báo kiến nghị về tình trạng một số hộ kinh doanh không tuân thủ quy định bảo vệ môi trường. Việc làm của anh B là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí.
B. Quyền bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại.
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

Giải thích: Viết bài kiến nghị thuộc quyền tự do ngôn luận và báo chí. Các quyền khác không liên quan đến hành động này.

Câu 6: (Năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Nhận biết)
Ngăn cản đại biểu trình bày ý kiến của mình trong hội nghị là công dân vi phạm quyền

A. Quản lý cộng đồng.
B. Tự do ngôn luận.
C. Quản lý truyền thông.
D. Tự do thông tin.

Giải thích: Ngăn cản người khác trình bày ý kiến vi phạm quyền tự do ngôn luận. Các quyền khác không bị ảnh hưởng.

Câu 7: (Năng lực: Điều chỉnh hành vi; Mức độ: Vận dụng)
Công dân có thể viết bài gửi đăng báo về một vụ việc tai nạn giao thông thông qua quyền nào dưới đây?

A. Quyền ứng cử, bầu cử.
B. Quyền tự do báo chí.
C. Quyền khiếu nại.
D. Quyền tố cáo.

Giải thích: Viết bài đăng báo thuộc quyền tự do báo chí. Các quyền còn lại không áp dụng cho tình huống này.

Câu 8: (Năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Thông hiểu)
Ông G đã có nhiều bài viết đăng tải trên mạng internet với nội dung chưa có căn cứ rõ ràng về các chính sách của Nhà nước ta. Hành vi của ông G đã thực hiện không đúng quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền khiếu nại và tố cáo.
B. Quyền tham gia quản lý Nhà nước.
C. Quyền tự do thông tin.
D. Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí.

Giải thích: Việc đăng tải thông tin không căn cứ vi phạm quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí. Các quyền khác không liên quan đến hành vi này.

Câu 9: (Năng lực: Phát triển bản thân; Mức độ: Nhận biết)
Quyền tự do ngôn luận là một trong các quyền

A. Tự do cơ bản.
B. Tự do dân chủ.
C. Tự do kinh tế.
D. Tự do chính trị.

Giải thích: Quyền tự do ngôn luận là quyền tự do cơ bản của công dân. Các quyền còn lại không chính xác.

Câu 10: (Năng lực: Điều chỉnh hành vi; Mức độ: Thông hiểu)
Quyền tự do ngôn luận là một trong các quyền tự do cơ bản, bảo đảm cho công dân có điều kiện cần thiết để chủ động, tích cực tham gia vào công việc của

A. Văn hóa và xã hội.
B. Nhà nước và xã hội.
C. Đạo đức và pháp luật.
D. Kinh tế và chính trị.

Giải thích: Quyền tự do ngôn luận giúp công dân tham gia vào các công việc của Nhà nước và xã hội, đảm bảo vai trò tích cực trong các hoạt động này.

Câu 11: (Năng lực: Điều chỉnh hành vi; Mức độ: Vận dụng)
Việc làm nào là đúng khi thể hiện quyền tự do ngôn luận?

A. Gửi tin cho chuyên mục bạn xem truyền hình trên đài VTC14.
B. Viết bài thể hiện nghi ngờ của bản thân về nhân cách của một người nào đó.
C. Tập trung đông người nói tất cả những gì mình muốn nói.
D. Cản trở không cho người khác phát biểu khi ý kiến đó trái với mình.

Giải thích: Gửi tin đến chuyên mục thể hiện đúng quyền tự do ngôn luận, còn các hành vi khác vi phạm quyền hoặc gây ảnh hưởng xấu đến cá nhân khác.

Câu 12: (Năng lực: Điều chỉnh hành vi; Mức độ: Thông hiểu)
Ý kiến nào là đúng với quyền tự do ngôn luận của công dân?

A. Phải hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật.
B. Được phát biểu ở bất cứ nơi nào mình muốn.
C. Được tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến.
D. Được tùy ý gặp bất cứ ai để phỏng vấn.

Giải thích: Quyền tự do ngôn luận phải tuân thủ pháp luật. Các hành vi khác vi phạm nguyên tắc hoặc vượt phạm vi pháp luật cho phép.

Câu 13: (Năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Nhận biết)
Công dân kiến nghị với đại biểu Quốc hội là nội dung của quyền nào sau đây?

A. Chính trị.
B. Được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
C. Tự do ngôn luận.
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.

Giải thích: Việc kiến nghị thuộc quyền tự do ngôn luận, các quyền khác không phù hợp trong ngữ cảnh này.

Câu 14: (Năng lực: Điều chỉnh hành vi; Mức độ: Vận dụng)
Công dân có nghĩa vụ như thế nào với quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí và tiếp cận thông tin?

A. Chịu trách nhiệm trước pháp luật.
B. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời nói, bài viết và những thông tin mình cung cấp.
C. Chịu trách nhiệm về lời nói.
D. Chịu trách nhiệm về bài báo.

Giải thích: Công dân phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về lời nói, bài viết, và thông tin đã cung cấp. Các lựa chọn khác không đủ toàn diện.

Câu 15: (Năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH; Mức độ: Vận dụng)
Ông B viết bài đăng báo ca ngợi lực lượng chức năng đã có nhiều cố gắng nỗ lực để tạo điều kiện cho công dân làm căn cước công dân. Ông B đã thực hiện quyền nào sau đây của công dân?

A. Thông cáo báo chí.
B. Tự do báo chí.
C. Quản trị truyền thông.
D. Đối thoại trực tuyến.

Giải thích: Việc viết bài đăng báo thuộc quyền tự do báo chí, các lựa chọn khác không phù hợp.

...........

Nội dung có đầy đủ trong file tải về

ii. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

................

Xem đầy đủ nội dung câu hỏi trắc nghiệm trong file tải về

Đánh giá bài viết
1
Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 20: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận báo chí và tiếp cận thông tin
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm