Văn bản hợp nhất 1/VBHN-BNV năm 2021 về chính sách tinh giản biên chế

Văn bản hợp nhất số 01 về tinh giản biên chế

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký xác thực Văn bản hợp nhất 1/VBHN-BNV ngày 21/01/2021 hợp nhất các Nghị định về chính sách tinh giản biên chế.

Theo đó, Văn bản hợp nhất 1/VBHN-BNV hợp nhất 03 Nghị định:

- Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên chế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2015;

- Nghị định 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên chế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018;

- Nghị định 143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên chế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2020; các quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định 143/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Chính sách được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NGHỊ ĐỊNH
Về chính sách tinh gin bn chế
Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tng 11 năm 2014 của Chính phủ
về chính sách tinh giản biên chế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm
2015 được sửa đổi, b sung bởi:
Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị đnh số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11
năm 2014 ca Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, hiệu lực thi nh kể
từ ngày 15 tháng 10 năm 2018;
Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tng 12 năm 2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị đnh số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11
năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số
113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Ngh định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính
ph về chính sách tinh giản biên chế, có hiệu lực thi hành kể t ngày ký ban hành;
các quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định này hiệu lực thi
nh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
n cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
n cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;
n cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
n cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định về chính sách tinh giản biên chế
1
1
Nghị định s113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh
giản biên chế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 10 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Ngh định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP
ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.
Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh
giản biên chế Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
2
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị đnh này quy định chính sách tinh giản biên chế để thực hiện trong các
quan, tổ chức, đơn vị sau:
1. c quan, tổ chức của Đảng, Nhà ớc, tổ chức chính trị - hội từ
Trung ương đến cấp xã;
2. Các đơn vsự nghip ng lập của Đảng, Nhà c, tchức chính tr - hội;
3. Các hội được giao biên chế ngân sách nnước hỗ trợ kinh phí để tr
lương;
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước hoặc do tổ
chức chính trị, tổ chc chính trị - hội làm chủ shữu (sau đây gọi chung
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) được chuyển đổi từ công ty n
ớc, công ty thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - hội, nay tiếp tục
được cấp thẩm quyền phê duyệt thực hiện sắp xếp lại theo phương án c phần
hoá, giao, bán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, phá sản hoặc chuyển thành
công ty trách nhiệm hu hạn hai thành viên trở lên hoặc chuyển thành đơn vị sự
nghiệp công lập;
5. ng ty cổ phần vốn góp của nhà ớc nay được cấp thẩm quyền
n hết phần vốn nhà nước;
6. Nông, lâm trường quốc doanh sắp xếp lại theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã;
2. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
sung một số điều của Nghị định s108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về
chính sách tinh giản biên chế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành có căn cban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 10 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày
25 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Ngh định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP
ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế Nghị định số
113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế”.
3
3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn
quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính
ph về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính
nhà nước, đơn vị sự nghiệp theo các quy định khác của pháp luật.
4. Chủ tịch ng ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó
Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên trong các
công ty trách nhim hữu hạn một thành viên do Nhàớc hoặc do tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - hội làm chủ sở hữu (không bao gồm Tổng Giám đốc, Phó
Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo chế độ hợp đồng lao động).
5. Những người cán bộ, công chức được quan có thẩm quyền cử làm
người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp vn
nhà nước.
6. Người làm việc trong biên chế được quan nhà nước thẩm quyền
giao tại các hội.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Biên chế” sử dụng trong Nghị định y được hiểu gm: biên chế cán bộ,
biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và lao
động hợp đồng được cấp có thẩm quyn giao theo quy định ca pháp luật.
2. “Tinh giản biên chế” trong Nghị định này được hiểu việc đánh giá,
phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng u cầu công
việc, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác giải quyết chế độ, chính
sách đối với những người thuộc diện tinh giản biên chế.
Điều 4. Nguyên tắc tinh giản biên chế
1. Phải bảo đảm sự nh đạo của Đng, phát huy vai trò giám sát của c tổ
chức cnh trị - xã hi và nhân n trong quá trình thực hiện tinh gin biên chế.
2. Phải được tiến hành tn sở soát, sắp xếp lại tổ chức thực hiện
đánh giá, phân loại cán bộ, ng chức, viên chức, lao động hợp đồng không xác
định thời hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Phải bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh
bạch và theo quy định của pháp luật.
4. Phải bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy
đủ và đúng theo quy định của pháp luật.
5. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên
chế trong cơ quan, tổ chc, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
Đánh giá bài viết
1 478
Bài liên quan