Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai 2021

Tranh chấp đất đai hiện nay là một vấn đề nóng hổi, phức tạp và đang có sự gia tăng đáng kể. Để việc giải quyết tranh chấp diễn ra đúng quy định, Hoatieu.vn sẽ mang đến cho bạn đọc Quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai hiện hành theo quy định tại Luật Đất đai 2013.

1. Tranh chấp đất đai là gì?

Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

"Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai".

Theo đó, chỉ những tranh chấp giữa những người có quyền sử dụng đất, xác định ai là người có quyền sử dụng đất (gồm cả việc tranh chấp ranh giới giữa các thửa đất) mới là tranh chấp đất đai. Việc xác định tranh chấp nào là tranh chấp đất đai rất quan trọng, vì thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất đai là khác nhau.

Lưu ý: Những tranh chấp sau không phải là tranh chấp đất đai:

  • Tranh chấp về giao dịch (mua bán) quyền sử dụng đất, nhà ở.
  • Tranh chấp về di sản thừa kế là quyền sử dụng đất.
  • Tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất giữa vợ và chồng khi ly hôn.

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

2. Các hình thức tranh chấp đất đai hiện nay

Trên thực tế, tranh chấp đất đai không chỉ là hiện tượng phổ biến mà trong đó còn hết sức đa dạng về chủ thể cũng như nội dung tranh chấp. Tuy nhiên, về cơ bản tranh chấp đất đai được chia thành ba dạng như sau:

Tranh chấp về quyền sử dụng đất: là những tranh chấp giữa các bên với nhau về việc ai có quyền sử dụng hợp pháp đối với một mảnh đất nào đó. Trong dạng tranh chấp này chúng ta thường gặp các loại tranh chấp về ranh giới đất; tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong các quan hệ ly hôn, thừa kế; tranh chấp đòi lại đất (đất đã cho người khác mượn sử dụng mà không trả lại, hoặc tranh chấp giữa người dân tộc thiểu số với người đi xây dựng vùng kinh tế mới v.v…)

Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất: dạng tranh chấp này thường xảy ra khi các chủ thể có những giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất như tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc các tranh chấp liên quan đến việc bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư…

Tranh chấp về mục đích sử dụng đất: đây là dạng tranh chấp ít gặp hơn, những tranh chấp này liên quan đến việc xác định mục đích sử dụng đất là gì. Thông thường những tranh chấp này cũng dễ có cơ sở để giải quyết vì trong quá trình phân bổ đất đai cho các chủ thể sử dụng, Nhà nước đã xác định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất. Tranh chấp chủ yếu do người sử dụng đất sử dụng sai mục đích so với khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

3. Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai

Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai

3.1. Hòa giải

Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi các bên có tranh chấp về đất đai thì Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải với nhau. Nếu không tự hòa giải được thì các bên sẽ giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở (hòa giải thông qua UBND xã).

Hòa giải là một thủ tục bắt buộc.

Việc hòa giải tại UBND được quy định tại điều 88 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã như sau:

“1. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;

b) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

c) Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.”

3.2. Giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định mới nhất

Khi các bên tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì các bên sẽ tiến đến giai đoạn tranh chấp. Các bên sẽ gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến các cơ quan có thẩm quyền tại mục 4 dưới đây.

4. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tùy vào việc đương sự trong tranh chấp đất đai có giấy chứng nhận quy định tại điều 100 luật Đất đai 2013 (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất...) hay không mà thẩm quyền giải quyết tranh chấp cũng khác nhau, cụ thể:

- Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết. 

- Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền:

UBND huyện: Tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau

UBND tỉnh: Tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Trong đó:

Theo quy định tại mục 2 chương III bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo trình tự sơ thẩm các tranh chấp đất đai là TAND cấp huyện, tỉnh nơi có đất đang tranh chấp.

Việc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai vô cùng quan trọng. Các bạn phải xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thì đơn của các bạn mới được thụ lý, giải quyết theo trình tự dưới đây

5. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

5.1.Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi không có sổ đỏ

Cách 1: Yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền giải quyết

Các bạn phải lựa chọn đúng UBND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai đã nêu theo mục 4 (Lựa chọn UBND huyện hay tỉnh)

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp huyện/tỉnh:

  • Hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ với giấy tờ như sau:
  • Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Biên bản hòa giải tại UBDN cấp xã;
  • Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;
  • Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

Bước 1: Nộp hồ sơ

Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện/tỉnh.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

- Chủ tịch UBND cấp huyện/tỉnh giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết

- Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ:

  • Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết)
  • Hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND ban hành quyết định giải quyết tranh chấp.

Bước 4: Chủ tịch UBND cấp huyện/tỉnh ban hành kết quả giải quyết

Chủ tịch UBND cấp huyện/tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp.

Điều 61 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai của UBND huyện/tỉnh như sau

  • UBND huyện: Tối đa 45 ngày
  • UBND tỉnh: Tối đa 60 ngày

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

Lưu ý: Thời hạn giải quyết tại UBND cấp huyện, cấp tỉnh không tính những thời gian sau:

  • Các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật;
  • Không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;
  • Không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Cách 2. Khởi kiện tại Tòa án nhân dân 

Khởi kiện tại Tòa án nhân dân 

Thông thường các bạn sẽ làm đơn khởi kiện đến TAND huyện nơi có đất đang tranh chấp, những vụ án phức tạp hoặc đất tranh chấp nằm tại nhiều huyện thì TAND sẽ hướng dẫn các bạn làm đơn gửi đến TAND tỉnh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Gồm:

  • Đơn khởi kiện theo mẫu.
  • Chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình
  • Biên bản hòa giải có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.
  • Giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu; chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
  • Các giấy tờ chứng minh khác: Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, ai khởi kiện vấn đề gì thì phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho chính yêu cầu khởi kiện đó.

Bước 2: Nộp đơn khởi kiện

Người khởi kiện có thể nộp đơn cho tòa án bằng một trong các hình thức được quy định tại Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

  • Nộp đơn trực tiếp tại tòa
  • Gửi đơn qua dịch vụ bưu chính
  • Nộp đơn trực tuyến tại Cổng thông tin điện tử của tòa án (nếu có)

Trong thời hạn 08 ngày làm việc từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Tòa án sẽ ra 1 trong các quyết định:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Đơn vị tính ở đây là ngày làm việc (không bao gồm ngày nghỉ lễ, ngày thứ 7, chủ nhật)

Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án nếu tranh chấp đó thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án

Các bạn sẽ phải nộp tạm ứng án phí trong giai đoạn này và nộp lại biên lai tạm ứng án phí cho tòa án trong thời hạn 07 ngày từ ngày nhận được giấy báo của tòa

Bước 4: Giai đoạn chuẩn bị xét xử

Trong giai đoạn này tòa án sẽ tổ chức các buổi hòa giải, phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ

Bước 5: Xét xử

Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì trong thời hạn 1 tháng (có thể kéo dài đến 2 tháng nếu có lý do chính đáng) thì tòa án sẽ mở phiên tòa để xét xử vụ án tranh chấp đất đai

Bước 6: Nghị án và tuyên án

Tại đây, các đương sự sẽ được nghe bản án giải quyết vụ án tranh chấp đất đai

5.2. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi có Sổ đỏ

Khi một trong các bên có giấy chứng nhận hoặc có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai thì do Tòa án nhân dân nơi huyện, tỉnh có đất xảy ra tranh chấp giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự dưới đây.

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp này cũng giống như phần giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ tại TAND ở mục trên.

Tuy nhiên trong giai đoạn chuẩn bị hồ sơ, bạn phải cung cấp thêm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) để làm căn cứ giải quyết vụ án

6. Không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND, bản án của TAND giải quyết thế nào?

Không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND, bản án của TAND giải quyết thế nào?

Nếu bạn không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp của UBND

Theo điều 203 Luật đất đai 2013:

Khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân của pháp luật về tố tụng hành chính nếu không đồng ý quyết định giải quyết của UBND huyện

Khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân nếu không đồng ý quyết định giải quyết của UBND tỉnh

Nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm giải quyết tranh chấp đất đai của tòa án

Trong trường hợp này bạn làm đơn kháng cáo gửi tòa án đã xét xử sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày từ ngày nhận được bản án.

Điều 272 bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
  • Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;
  • Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
  • Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Trên đây, Hoatieu.vn đã cung cấp cho độc giả quy định của pháp luật về Quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai. Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Đất đai - Nhà ở, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan

Đánh giá bài viết
8 23.937