Tờ khai cấp chứng minh thư nhân dân mới - Mẫu CMND02

Tờ khai cấp chứng minh nhân dân mới nhất

Tờ khai cấp chứng minh thư nhân dân mới - Mẫu CMND02 mà hoatieu.vn gửi đến là các bạn là mẫu tờ khai chứng minh nhân dân mới nhất được ban hành kèm theo Thông tư 05/2014/TT-BCA quy định biểu mẫu sử dụng trong cấp, quản lý chứng minh nhân dân. Tờ khai cấp chứng minh nhân dân là mẫu để cho người dùng kê khai thông tin cá nhân khi đi làm chứng minh nhân dân mới 12 số hoặc cấp đổi hay cấp lại chứng minh nhân dân.

Đơn đề nghị cấp chứng minh nhân dân

Thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân

Hiện nay, thì đang tiến hành việc cấp thẻ căn cước công dân và dần dần thẻ căn cước công dân sẽ thay thế chứng minh nhân dân. Cụ thể: Theo Luật Căn cước công dân 2014 có hiệu lực từ 1/1/2016, tất cả công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp thẻ căn cước 12 số. Đây là giấy tờ tùy thân, thể hiện thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân Việt Nam, được sử dụng trong các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Các bạn có thể xem thêm những thông tin sau:

Những điều cần biết về thẻ căn cước công dân

Thủ tục làm thẻ căn cước công dân cần những gì?

Thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân

Thủ tục cấp thẻ căn cước theo quy định mới

Tờ khai căn cước công dân

Quay lại với Tờ khai cấp chứng minh thư nhân dân mới - Mẫu CMND02 sẽ là thủ tục bắt buộc trong trường hợp bạn đi làm chứng minh nhân dân. Mời bạn đọc tải chi tiết mẫu Tờ khai cấp chứng minh nhân dân mới nhất dưới đây.

Mẫu Tờ khai chứng minh nhân dân mẫu CMND02:

Tờ khai cấp chứng minh nhân dân mới nhất
Tờ khai CMND mẫu mới

Nội dung Tờ khai Chứng minh nhân dân:

(Mã số, mã vạch một chiều)

TỜ KHAI
CHỨNG MINH NHÂN DÂN

17.

Ảnh chân dung
4cm x 6cm

Mẫu CMND02 ban hành kèm theo TT số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014

1. Họ và tên khai sinh:.............................................................................................

2. Họ và tên gọi khác (nếu có):................................................................................

3. Ngày, tháng, năm sinh:..........................................4.Giới tính:............................

5. Dân tộc:...............................................................6. Tôn giáo:............................

7. Nơi đăng ký khai sinh:.........................................................................................

8. Quê quán:.............................................................................................................

9. Nơi thường trú:.....................................................................................................

................................................................................................................................

.................................................................................................................................

10. Nghề nghiệp:.......................................11. Trình độ học vấn:.................................

12. Số điện thoại:.....................................................................................................

13. Số CMND đã được cấp:......................................................................................

Cấp ngày:......../........../..................Nơi cấp:.............................................................

Họ và tên cha:.........................................................................................................

Họ và tên mẹ:..........................................................................................................

16. Họ và tên vợ (chồng):..........................................................................................

18. Đặc điểm nhân dạng:...........................................................................................

19. Loại cấp:.............................20. Cấp lần thứ:.............21. Đơn vị lập TK:................

Cái phải

Trỏ phải

Giữa phải

Nhẫn phải

Út phải

Cái trái

Trỏ trái

Giữa trái

Nhẫn trái

Út trái

4 ngón chụm tay trái

4 ngón chụm tay phải

22. Cán bộ kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ tên)

23. ................., ngày ..... tháng.......năm.............

Người khai ký, ghi rõ họ tên

Hướng dẫn viết Tờ khai Chứng minh thư nhân dân - CMND02

  • Mẫu CMND02 được in trực tiếp từ máy tính khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân. Mẫu được in ra đã bao gồm các thông tin được trích xuất, thống kê từ cơ sở dữ liệu về Chứng minh nhân dân theo phạm vi lưu trữ của từng đơn vị.
  • Mẫu CMND02 được in trên khổ giấy 210 mm x 297 mm (A4);
  • Các mẫu được in bằng mực đen trên nền giấy trắng.

Cách ghi Tờ khai Chứng minh nhân dân Mẫu CMND02:

  1. Mẫu CMND02 do cơ quan Công an tiếp nhận đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân lập để công dân kiểm tra, ký vào tờ khai.
  2. Mã số, mã vạch một chiều: Mỗi hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân được gắn một mã số, mã vạch riêng để quản lý và được in trên tờ khai Chứng minh nhân dân.
  3. Từ mục 1 đến mục 16: Ghi các thông tin của công dân theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
  4. Mục 17: Ảnh chân dung của công dân có kích thước 4cm x 6cm, nền ảnh màu trắng.
  5. Mục 18: Ghi đặc điểm nhận dạng của công dân theo quy định.
  6. Mục 19: Chỉ ghi một trong các trường hợp cấp, đổi, cấp lại.
  7. Mục 20: Ghi số lần đã cấp Chứng minh nhân dân cho công dân (tính cả lần hiện tại).
  8. Mục 21: Ghi tên cơ quan Công an lập tờ khai Chứng minh nhân dân.
  9. Mục 22: Cán bộ kiểm tra tờ khai Chứng minh nhân dân ký và ghi rõ họ tên sau khi kiểm tra bảo đảm thông tin đầy đủ, đúng theo quy định.
  10. Mục 23: Công dân ghi ngày, tháng, năm làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân, ký và ghi rõ họ tên. Đối với trường hợp người đến làm thủ tục không biết chữ hoặc không thể tự kê khai được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 05/2014/TT-BCA.

Lưu ý:

  • Ghi đầy đủ, chính xác, rõ ràng nội dung trong từng biểu mẫu, chữ viết phải cùng một loại mực.
  • Người đến làm thủ tục không biết chữ hoặc không thể tự kê khai được thì nhờ người khác kê khai hộ theo lời khai của mình. Người kê khai hộ phải ghi "Người viết hộ", kê khai trung thực, ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về việc kê khai hộ đó.
  • Các cột, mục trong biểu mẫu phải được ghi theo đúng chú thích hướng dẫn trong các biểu mẫu (nếu có) và quy định tại Thông tư này. Trường hợp thông tin ghi trong cột, mục của biểu mẫu dài thì được viết tắt nhưng phải bảo đảm rõ các thông tin cơ bản.
  • Màu mực để ghi biểu mẫu, chữ ký của người có thẩm quyền và các nội dung trong biểu mẫu chỉ được dùng màu mực xanh, tím than hoặc đen.
  • Nghiêm cấm việc tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung đã ghi trong biểu mẫu.
Đánh giá bài viết
16 58.206
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo