Thủ tục hưởng chế độ tử tuất mới nhất

Chế độ tử tuất là chế độ bảo hiểm xã hội bù đắp phần thu nhập của người lao động dùng để đảm bảo cuộc sống cho thân nhân họ. Vậy thủ tục hưởng chế độ tử tuất như thế nào, hồ sơ hưởng chế độ tử tuất gồm những gì, chúng ta cùng đi tìm hiểu.

Chế độ tử tuất bao gồm chế độ mai táng, chế độ hưởng trợ cấp tuất hàng tháng và chế độ hưởng trợ cấp tuất 1 lần. Cụ thể điều kiện hưởng chế độ tử tuất trong các trường hợp và mức hưởng được quy định cụ thể tại Điều 66, 67, 68, 69, 70 và Điều 71 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

1. Trợ cấp mai táng và mức hưởng

Trợ cấp mai táng là một trong những chế độ quan trọng đầu tiên khi xét hưởng chế độ tử tuất. Điều kiện hưởng trợ cấp mai táng được quy định tại Điều 66, Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

  • Người lao động tham gia BHXH (Theo quy định tại Khoản 1, Điều 2, của Luật này) đang đóng BHXH hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc.
  • Người lao động trong các trường hợp nêu trên bị Tòa án tuyên bố là đã chết.

Mức hưởng trợ cấp mai táng:

  • Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.
  • Thân nhân của người đã chết được hưởng trợ cấp mai táng.

Như vậy các trường hợp người lao động chết do tự tử, do sử dụng các chất kích thích sẽ không được hưởng trợ cấp mai táng.

Thủ tục hưởng chế độ tử tuất mới nhất

2. Trợ cấp tuất hàng tháng và mức hưởng

Ngoài việc được hưởng chế độ trợ cấp mai táng, thân nhân của người lao động bị chết còn được xét hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định tại Điều 67 và Điều 68, Luật Bảo hiểm xã hội.

2.1 Các điều kiện trợ cấp tuất hàng tháng

Căn cứ theo quy định tại Điều 67, Luật Bảo hiểm xã hội điều kiện để được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng như sau:

a, Người lao động khi chết được trợ cấp mai táng và thuộc 1 trong các trường hợp sau:

  • Đã đóng đủ 15 năm BHXH trở lên nhưng chưa hưởng BHXH một lần;
  • Đang hưởng lương hưu;
  • Chết do tai nạn lao động hoặc do bệnh nghề nghiệp;
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

b, Điều kiện thân nhân của người lao động bị chết được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, bao gồm:

  • Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;
  • Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Cha/mẹ đẻ, cha/mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
  • Cha/mẹ đẻ, cha/mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

Lưu ý: Thân nhân nếu là cha/mẹ đẻ; cha/mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; người thân khác mà người chết có trách nhiệm nuôi dưỡng phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở mới được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

c, Điều kiện về thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hàng tháng như sau:

  • Trong vòng 04 tháng kể từ ngày người tham gia BHXH chết thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị.
  • Trong vòng 04 tháng trước hoặc sau thời điểm thân nhân là con của người lao động bị chết hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị.

2.2 Mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng

Căn cứ vào Điều 68, Luật Bảo hiểm xã hội mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được quy định như sau:

  • Mỗi thân nhân được hưởng mức trợ cấp bằng 50% mức lương cơ sở; hoặc bằng 70% mức lương cơ sở nếu thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng.
  • Số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp theo quy định trên.

Lưu ý: Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà người lao động chết hoặc Được tòa tuyên án là đã chết. Trong trường hợp bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của con tính từ tháng con được sinh.

3. Trợ cấp tuất một lần

Điều kiện hưởng chế độ tử tuất trong trường hợp hưởng trợ cấp tuất 1 lần được căn cứ theo quy định tại Điều 69, Luật Bảo hiểm xã hội. Mức hưởng trợ cấp tuất một lần phụ thuộc vào số năm đã đóng BHXH, thời điểm tham gia BHXH và mức bình quân lương tháng đóng BHXH.

3.1 Điều kiện hưởng trợ cấp tuất 1 lần

Căn cứ vào Điều 69, Luật Bảo hiểm xã hội, các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần phải đủ các điều kiện sau:

Người lao động chết đủ điều kiện hưởng trợ cấp mai táng (Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 66 của Luật này) thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

  • Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 67 của Luật này;
  • Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hàng tháng quy định tại Khoản 2, Điều 67 của Luật này;
  • Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định tại Khoản 2, Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân (thân nhân quy định tại Khoản 6 Điều 3, của Luật này) thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3.2 Mức trợ cấp tuất 1 lần

Căn cứ vào Điều 70, Luật Bảo hiểm xã hội, mức trợ cấp tuất 1 lần được quy định như sau:

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân tính theo số năm đã đóng BHXH:

  • Cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho các năm đóng BHXH từ năm 2014 trở đi;
  • Mức trợ cấp tuất một lần thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu,

  • Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng;
  • Nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Lưu ý: Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà người lao động chết.

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác trong mục Bảo hiểm của phần Hỏi đáp pháp luật.

Đánh giá bài viết
1 2.290
0 Bình luận
Sắp xếp theo