Thủ tục đăng ký cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy mới nhất

Bạn mới mua xe máy và muốn đi làm biển số cho chiếc xe của mình? Bạn đang băn khoăn không biết nên chuẩn bị những gì, thủ tục đăng ký cấp biển số xe gắn máy như thế nào? Hãy cứ yên tâm, hoatieu.vn xin giới thiệu đến các bạn bài viết về Thủ tục đăng ký cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy mới nhất, chắc chắn sẽ giải đáp hết được những thắc mắc của các bạn khi muốn đi đăng ký cấp biển số xe mô tô, xe máy, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Hướng dẫn đăng ký xe máy mới

Hiện nay, các đại lý bán xe máy đã cung cấp dịch vụ đăng ký xe máy cho người mua. Thế nhưng, để tiết kiệm chi phí, người mua xe có thể trực tiếp làm thủ tục đăng ký xe máy.

Bước 1: Nộp lệ phí trước bạ xe máy

Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ, xe máy là một trong những đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ. Do đó, khi đăng ký xe máy, người mua sẽ phải nộp lệ phí trước bạ.

Số tiền lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

Trong đó, mức thu lệ phí trước bạ dao động từ 2 - 5% tùy từng địa phương.

Khi đến Chi cục thuế tại nơi đăng ký xe nộp lệ phí trước bạ, chủ xe cần nộp hồ sơ gốc của giấy tờ xe và bản photocopy giấy tờ tùy thân. Đồng thời, điền thông tin về số khung, số máy của xe trên 02 Tờ khai thuế theo hướng dẫn. Sau khi hoàn tất thủ tục sẽ được cấp Biên lai nộp lệ phí để làm thủ tục đăng ký xe.

Lưu ý: Hiện nay, ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đang thí điểm làm thủ tục nộp lệ phí trước bạ với ô tô, xe máy qua mạng điện tử.

Bước 2: Làm thủ tục đăng ký lấy biển số

Hồ sơ đăng ký xe máy

Theo Điều 7 của Thông tư 15/2014/TT-BCA, hồ sơ đăng ký xe máy bao gồm:

- Tờ khai đăng ký xe (theo mẫu);

- CMND hoặc thẻ căn cước của chủ xe. Nếu chưa được cấp CMND thì xuất trình Sổ hộ khẩu

- Giấy tờ xe: Hóa đơn giá trị gia tăng; Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe, Biên lai thu lệ phí trước bạ…

Nơi nộp hồ sơ đăng ký xe máy

Nộp hồ sơ đăng ký xe máy tại Công an quận, huyện, thị xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Riêng trường hợp là sinh viên năm 2 tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học và quân nhân, công an đang công tác tại địa bàn, có giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị công tác thì được đăng ký tại Công an quận, huyện, thị xã nơi đang học tập và công tác.

Lệ phí đăng ký xe máy

Điều 5 Nghị định 229/2016/TT-BTC quy định về mức lệ phí khi đăng ký xe như sau:

- Tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh:

+ Xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: Lệ phí từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

+ Xe có giá trị từ 15 triệu đồng đến 40 triệu đồng: Từ 01 triệu - 02 triệu đồng

+ Xe có giá trị trên 40 triệu đồng: Từ 02 triệu đồng - 04 triệu đồng

- Đối với các thành phố trực thuộc trung ương khác, các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã:

+ Xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: 200.000 đồng;

+ Xe có giá trị từ 15 triệu đồng - 40 triệu đồng: 400.000 đồng;

+ Xe có giá trị từ trên 40 triệu đồng: 800.000 đồng;

- Đối với các địa phương khác: 50.000 đồng đối với tất cả các loại xe.

Sau khi hoàn thành bước này sẽ được bấm chọn biển và giao biển số cùng giấy hẹn lấy Giấy đăng ký xe.

Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe

Theo Điều 4 của Thông tư 15/2014/TT-BCA, biển số xe sẽ được cấp ngay sau khi nộp hồ sơ đăng ký xe hợp lý. Thời điểm nhập cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe không quá 02 ngày.

Theo đó, sau 02 ngày làm việc, chủ xe có thể đến Công an quận, huyện, thị xã nơi làm thủ tục đăng ký xe để nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe. Giấy chứng nhận này cùng với Bằng lái xe và Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với chủ xe là 03 loại giấy tờ chủ xe luôn phải mang theo khi lái xe trên đường.

2. Quy trình thủ tục đăng ký xe mô tô xe máy

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Công an cấp huyện được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy hoặc điểm đăng ký xe của Công an cấp huyện.

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

  • Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định;
  • Kiểm tra thực tế xe.

- Trực tiếp đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe về nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn và các thông số kỹ thuật khác của xe;

- Cà số máy, số khung và ký đè lên bản cà số máy, số khung, ghi rõ họ, tên của cán bộ làm nhiệm vụ kiểm tra thực tế của xe, ngày, tháng, năm kiểm tra xe.

  • Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe và cấp biển số xe.

- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; kiểm tra, đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe (chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc xe) theo quy định.

- Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cho chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định: Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe; Trả biển số xe.

Bước 3: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định.

2. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp huyện được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy hoặc điểm đăng ký xe của Công an cấp huyện. Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 (theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

  • Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).
  • Chứng từ chuyển quyền sở hữu của xe.
  • Chứng từ lệ phí trước bạ.
  • Chứng từ nguồn gốc của xe.
  • Giấy tờ của chủ xe.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết:

Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; Giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại mô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định đăng ký tại Phòng Cảnh sát giao thông và Cục Cảnh sát giao thông).

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp huyện được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp biển số xe và giấy chứng nhận đăng ký mô tô, xe gắn máy.

8. Lệ phí: Thu theo Thông tư 127/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an).

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe.
  • Thông tư số 37/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an quy định quy trình đăng ký xe.
  • Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngày 06/9/2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Đánh giá bài viết
1 3.284
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo