Thủ tục đăng kiểm xe ô tô kèm biểu lệ phí mới nhất 2021

Thủ tục đăng kiểm xe ô tô kèm biểu lệ phí mới nhất. Đăng kiểm xe ô tô được thực hiện thế nào? Lệ phí đăng kiểm xe ô tô là bao nhiêu? Hồ sơ đăng kiểm xe ô tô gồm những gì? Cùng Hoatieu.vn tìm hiểu nhé.

1. Quy trình đăng kiểm xe ô tô mới nhất 

Đăng kiểm xe ô tô là một hình thức do cơ quan chuyên ngành kiểm định về chất lượng xe có đảm bảo chất lượng hay không, tất là họ sẽ kiểm tra toàn bộ máy móc trong và ngoài của xe xem có đạt tiêu chuẩn như có chỗ nào chưa tốt, chưa ổn cần sửa chữa để đảm bảo an toàn cho người lái và cả những người tham gia giao thông khác. Do đó, thủ tục đăng kiểm xe hơi ô tô là để tránh sự xuất hiện của những chiếc xe thiếu độ an toàn lưu thông trên đường.

Bước 1: Tổ chức, cá nhân đưa xe và hồ sơ đến đơn vị đăng kiểm.

Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra

- Đơn vị đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu trên chương trình quản lý kiểm định.

- Xe cơ giới kiểm định đạt yêu cầu, đơn vị đăng kiểm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định. Trả Giấy chứng nhận kiểm định; hóa đơn thu phí đăng kiểm, lệ phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định ngay cho chủ xe và dán tem kiểm định cho phương tiện.

- Nếu xe cơ giới chỉ có giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe, đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm định, nếu đạt yêu cầu thì chỉ dán tem kiểm định và cấp giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe. Khi chủ xe xuất trình giấy đăng ký xe thì đơn vị đăng kiểm trả Giấy chứng nhận kiểm định.

- Xe cơ giới kiểm định nếu có hạng mục khiếm khuyết, hư hỏng, đơn vị đăng kiểm in và gửi thông báo cho chủ xe những khiếm khuyết, hư hỏng để sửa chữa, khắc phục. Trường hợp phải kiểm định lại thì đơn vị đăng kiểm thông báo xe cơ giới không đạt trên chương trình quản lý kiểm định. Xe cơ giới có thể kiểm định lại tại bất kỳ đơn vị đăng kiểm nào.

Theo quy định tại Thông tư 16/2021/TT-BGTVT, quy trình kiểm định ô tô chia làm 5 công đoạn gồm:

  • Kiểm tra tổng quát xe.
  • Kiểm tra phần trên của xe.
  • Kiểm tra trượt ngang bánh xe dẫn hướng, phanh xe.
  • Kiểm tra tiêu chuẩn môi trường (khí thải)
  • Kiểm tra phần dưới của xe

2. Các giấy tờ khi vào kiểm định xe cơ giới

Các giấy tờ khi vào kiểm định xe cơ giới

Khi đưa xe cơ giới đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định và lập Hồ sơ phương tiện, chủ xe cần xuất trình, nộp các giấy tờ sau:

  • Xuất trình: giấy tờ về đăng ký xe (bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc Giấy biên nhận giữ bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đang thế chấp của tổ chức tín dụng) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký;
  • Nộp bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước (trừ xe cơ giới thanh lý);
  • Nộp bản chính Giấy chứng nhận chất lượng ATKT và BVMT xe cơ giới cải tạo đối với trường hợp xe cơ giới mới cải tạo.

Khi đưa xe cơ giới đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định, chủ xe cần xuất trình, nộp các giấy tờ và cung cấp các thông tin sau:

  • Xuất trình: giấy tờ về đăng ký xe (bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc Giấy biên nhận giữ bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đang thế chấp của tổ chức tín dụng) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký;
  • Nộp bản chính Giấy chứng nhận chất lượng ATKT và BVMT xe cơ giới cải tạo đối với trường hợp xe cơ giới mới cải tạo.
  • Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang thông tin điện tử quản lý thiết bị giám sát hành trình, camera đối với xe cơ giới thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình, camera;
  • Khai báo về việc kinh doanh vận tải vào Phiếu theo dõi hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Lệ phí đăng kiểm xe ô tô 

Thông tư số 238/2016/TT-BTC quy định lệ phí đăng kiểm ô tô như sau:

TT

Loại xe cơ giới

Mức giá

1

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng

560

2

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo

350

3

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn

320

4

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn

280

5

Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự

180

6

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc

180

7

Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt

350

8

Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe)

320

9

Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe)

280

10

Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương

240

11

Xe ba bánh và các loại phương tiện vận chuyển tương tự

100

4. Thời hạn đăng kiểm xe ô tô?

Thời hạn hay chu kỳ đăng kiểm xe được quy định tại Thông tư 16 như sau:

TTLoại phương tiệnChu kỳ (tháng)
Chu kỳ đầuChu kỳ định kỳ
1. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải
1.1Sản xuất đến 07 năm3018
1.2Sản xuất trên 07 năm đến 12 năm12
1.3Sản xuất trên 12 năm06
2. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải
2.1Sản xuất đến 05 năm2412
2.2Sản xuất trên 05 năm06
2.3Có cải tạo1206
3. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ
3.1Không cải tạo1806
3.2Có cải tạo1206
4. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc
4.1Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất đến 12 năm2412
4.2Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất trên 12 năm06
4.3Có cải tạo1206
5. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên (kể cả ô tô chở người trên 09 chỗ đã cải tạo thành ô tô chở người đến 09 chỗ); ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên (kể cả ô tô tải, ô tô đầu kéo đã cải tạo thành ô tô chuyên dùng); ô tô tải được cải tạo chuyển đổi công năng từ ô tô chở người sản xuất từ 15 năm trở lên.03

5. Đăng kiểm xe ô tô cũ cần lưu ý những gì?

Khi đi đăng kiểm xe ô tô cũ, bạn cần lưu ý những điều sau:

  • Lau sạch nắp biển số trước sau để nhân viên đăng kiểm tiến hành kiểm tra 1 cách dễ dàng hơn.
  • Lau số máy của chiếc xe bạn đi đăng kiểm,và kiểm tra số khung lẫn số máy có mờ không cũng là 1 bước quan trọng tiến hành đăng kiểm xe.
  • Mở cabin lên kiểm tra thêm mức nước làm mát động cơ cao hay thấp,nước rủa kính,dầu phanh,dầu trợ lực lái và bạn cũng nên quan sát thêm có những dấu hiệu gì bất thường với chiếc xe bạn không
  • Kiểm tra áp suất bánh xe và cỡ lốp thêm bánh xe của bạn có đủ hơi hay không,lốp đã mòn chua đã khắc phục.
  • Kiểm tra các đền xem hệ thống chiếu sang hoạt động bình thường,có bóng nào bị cháy hay lỗi để tim cách khắc phục.
  • Kiểm tra hệ thông phun nước,gạt nước xem thử hoạt đồng bình thường hay không
  • Kiểm tra đồng hồ tap lô có đèn báo nào đã bị hư hỏng hoặc bất thường không
  • Kiểm tra bên trong nội thất,tay năm cửa,chốt cửa,dây bảo vệ lái xe có an toàn không
  • Kiểm tra hệ thống phanh có bình thường không nếu không để tìm nguyên nhân khắc phục

6. Không đăng kiểm ô tô phạt thế nào?

Không đăng kiểm ô tô hoặc hết hạn không đăng kiểm thì các bạn sẽ bị xử phạt theo Nghị định 100:

TT

Thời gian quá hạn

Mức phạt đối với lái xe

Mức phạt với chủ xe

1

Dưới 01 tháng

Từ 02 - 03 triệu đồng

- Từ 04 - 06 triệu đồng đối với cá nhân

- Từ 08 - 12 triệu đồng đối với tổ chức

Bị tước Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng

2

Trên 01 tháng

Từ 04 - 06 triệu đồng

- Từ 06 - 08 triệu đồng đối với cá nhân

- Từ 12 - 16 triệu đồng đối với tổ chức

Bị tước Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng

Nếu chủ xe đồng thời là người điều khiển xe thì mức phạt tiền sẽ áp dụng như đối với chủ xe và chủ xe cũng bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng.

Việc đăng kiểm xe ô tô chính là hành vi đảm bảo cho chính an toàn của bản thân chủ xe và những người tham gia giao thông khác. Do đó, mọi người nên để ý trước khi hết hạn đăng kiểm thì mang xe đi kiểm định, đăng kiểm để biết rõ tình trạng xe và tránh bị xử phạt hành chính với mới khá nặng tại Nghị định 100 nhé.

Hoa Tiêu đã giới thiệu cho bạn đọc quy trình đăng kiểm xe ô tô, biểu phí đăng kiểm xe ô tô và mức phạt khi hết hạn đăng kiểm, không đăng kiểm.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
3 2.091
0 Bình luận
Sắp xếp theo