Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH

Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH

Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Tóm tắt nội dung Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH

Doanh nghiệp phải báo cáo giải trình trước khi sử dụng lao động nước ngoài

Ngày 30/10/2018, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Theo đó, người sử dụng lao động dự kiến sử dụng lao động nước ngoài phải gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài cho Bộ Lao động Thương binh và Xã hội trước ít nhất 30 ngày dự kiến sử dụng.

Trong trường hợp người sử dụng lao động thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài phải gửi báo cáo giải trình đến cơ quan chấp thuận trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng lao động nước ngoài.

Ngoài ra, Thông tư còn sửa đổi, bổ sung một số quy định khác về việc thông báo giấy phép lao động hết hiệu lực; hồ sơ, thủ tục tất toán tài khoản ký quỹ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài…

Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/12/2018.

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG
BINH HỘI
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 18/2018/TT-BLĐTBXH
Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2018
THÔNG
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG LIÊN QUAN ĐẾN THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN NHÀ ỚC CỦA
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH HỘI
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh
hội;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn c Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một s
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh hội ban hành Thông sửa đổi, bổ sung một
số điều của các thông liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản
nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh hội.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm
2012 của B trưởng Bộ Lao động - Thương binh hội hướng dẫn một số điều của
Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Hồ sơ, thủ tục trình tự công nhận sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30%
tổng số lao động trở n người khuyết tật được hưởng ưu đãi
1. Hồ đề nghị công nhận s sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở
lên người khuyết tật bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của sở sản xuất, kinh doanh trong đó nêu rõ tổng số lao động hiện có,
số lao động người khuyết tật;
b) Bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy phép hoạt động của sở;
c) Danh sách lao động là người khuyết tật bản sao giấy xác nhận khuyết tật của những
người khuyết tật trong danh sách;
d) Bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của lao động người khuyết tật
đang làm việc.
2. Trình tự thực hiện:
a) sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên người khuyết tật
lập 01 bộ hồ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
đến Sở Lao động - Thương binh hội.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ theo quy định, Sở Lao động
- Thương binh hội có trách nhiệm thẩm định quyết định công nhận cơ sở sản xuất,
kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên người khuyết tật hoặc có văn bản gửi
sở sản xuất, kinh doanh thông báo do không công nhận.
3. Khi sở sản xuất, kinh doanh sử dụng không đủ từ 30% tổng số lao động trở lên
người khuyết tật thì đại diện sở sản xuất, kinh doanh trách nhiệm phải báo cáo kịp
thời Sở Lao động - Thương binh hội quyết định ngay việc ngừng công nhận sở
sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên người khuyết tật.
4. Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh hội trách nhiệm thanh tra, kiểm tra
sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên người khuyết tật, nếu cơ
sở sản xuất, kinh doanh không đủ điều kiện thì thu hồi quyết định công nhận đã cấp xử
theo quy định của pháp luật”.
2. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông số 26/2012/TT-BLĐTBXH
ngày 12 tháng 11 năm 2012 bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông này.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Thông số
47/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh hội quy định về Điều lệ trường trung cấp
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 11 như sau:
“d) Bầu chủ tịch hội đồng trường, thư hội đồng trường. Việc bầu chủ tịch, thư hội
đồng trường được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín. Biên bản họp, biên bản kiểm
phiếu, phiếu bầu chủ tịch, thư hội đồng trường được lưu giữ tại trường;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13 như sau:
“d) Bầu chủ tịch hội đồng quản trị, t hội đồng quản trị. Việc bầu chủ tịch, thư hội
đồng quản trị được thực hiện bằng nh thức bỏ phiếu kín. Biên bản họp, biên bản kiểm
phiếu, phiếu bầu chủ tịch, thư hội đồng quản trị được lưu giữ tại trường;”.
3. Sửa đổi Điều 16 như sau:
“Điều 16. Thủ tục bổ nhiệm hiệu trưởng trường trung cấp công lập
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm hiệu trưởng trường trung cấp công lập thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng trường trung cấp công lập thực hiện theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.”.
4. Sửa đổi khoản 3 Điều 18 như sau:
“3. Hồ đề nghị miễn nhiệm, cách chức hiệu trưởng trường trung cấp công lập thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Hồ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến quan thẩm quyền bổ nhiệm quy
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
định tại điểm a khoản 4 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.”.
5. Bãi bỏ điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 11; điểm c, điểm d khoản 3 Điều 13; Điều 14; điểm
c khoản 2 Điều 17 khoản 4 Điều 18.
6. Đính chính số thứ t khoản 3 sau khoản 3 Điều 48 thành khoản 4 Điều 48.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Thông số
46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh hội quy định về Điều lệ trường cao đẳng
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 11 như sau:
“d) Bầu chủ tịch hội đồng trường, thư hội đồng trường. Việc bầu chủ tịch, thư hội
đồng trường được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín. Biên bản họp, biên bản kiểm
phiếu, phiếu bầu chủ tịch, thư hội đồng trường được lưu giữ tại trường;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13 như sau:
“d) Bầu chủ tịch hội đồng quản trị, t hội đồng quản trị. Việc bầu chủ tịch, thư hội
đồng quản trị được thực hiện bằng nh thức bỏ phiếu kín. Biên bản họp, biên bản kiểm
phiếu, phiếu bầu chủ tịch, thư hội đồng quản trị được lưu giữ tại trường;”.
3. Sửa đổi Điều 16 như sau:
“Điều 16. Thủ tục bổ nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng công lập
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng công lập thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng công lập thực hiện theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.”.
4. Sửa đổi khoản 3 Điều 18 như sau:
“3. Hồ đề nghị miễn nhiệm, cách chức hiệu trưởng trường cao đẳng công lập thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Hồ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến quan thẩm quyền bổ nhiệm quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.”.
5. Bãi bỏ điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 11; điểm c, điểm d khoản 3 Điều 13; Điều 14; điểm
c khoản 2 Điều 17 khoản 4 Điều 18.
6. Đính chính số thứ t khoản 3 sau khoản 3 Điều 48 thành khoản 4 Điều 48.
Điều 4. Sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung của Thông tư liên tịch số
12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo Bộ
trưởng B Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định
số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính
sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp
1. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC bằng Phụ lục II về các
biểu mẫu về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp ban hành
kèm theo Thông y.
Đánh giá bài viết
1 1.031
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo