Thông tư 17/2021/TT-BTNMT quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước

Thông tư 17 quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước

Ngày 14/10 năm 2021 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 17/2021/TT-BTNMT quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Theo đó việc giám sát khai thác tài nguyên nước được thực hiện bằng các hình thức: Giám sát tự động, trực tuyến; Giám sát định kỳ; Giám sát bằng camera.

Cụ thể, hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 01 triệu m3 trở lên sẽ thực hiện giám sát tự động, trực tuyến đối với các thông số gồm: mực nước hồ; lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu; lưu lượng xả qua nhà máy; lưu lượng xả qua tràn. Đối với thông số giám sát tự động, trực tuyến, không quá 15 phút 01 lần; đối với thông số giám sát định kỳ, tối thiểu vào các thời điểm 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ, 19 giờ trong mùa lũ; không quá 12 giờ 01 lần và tối thiểu vào các thời điểm 07 giờ và 19 giờ trong mùa cạn...

Bên cạnh đó, hạ tầng mạng giám sát phải bảo đảm an toàn, bảo mật và hoạt động ổn định; đáp ứng yêu cầu kết nối, truyền dữ liệu, cập nhật số liệu từ các thiết bị đo đạc, quan trắc của các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước vào cơ sở dữ liệu giám sát và đáp ứng các yêu cầu kết nối, khai thác, chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống giám sát ở trung ương và hệ thống giám sát ở địa phương.

Thông tư Thông tư 17/2021/TT-BTNMT sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 30/11/2021.

Mời các bạn xem nội dung chi tiết Thông tư số 17 2021 BTNMT trên file PDF hoặc file tải về.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Tài nguyên môi trường được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

B TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
S: /2021/TT-BTNMT
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Hà Ni, ngày tháng năm 2021
THÔNG TƯ
Quy định v gm sát khai thác, s dụng tài nguyên nước
n c Luật Tài nguyên nưc ngày 21 tháng 6 năm 2012;
n cứ Ngh định s 201/2013/-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của
Chính ph quy định chi tiết thi hành mt s điều ca Lut Tài nguyên nước;
n cứ Ngh định s 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 ca
Chính ph quy định chức ng, nhim v, quyn hạn cu t chc ca B
Tài nguyên và Môi tng;
Theo đề ngh ca Cục trưởng Cc Quản i nguyên nưc và V trưng
V Pháp chế;
B trưng B i nguyên Môi trưng ban hành Tng quy đnh v
giám sát khai thác, s dng tài nguyên nước.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này quy định v giám sát khai thác, s dụng tài nguyên nước đối
vi t chc, nhân (sau đây gọi chung sở) công trình khai thác, s
dng tài nguyên c (tr khai thác, s dụng nước bin) thuc mt trong các
trường hp phi có giy phép sau đây:
1. Công trình h chứa khai thác nước mặt đ phát điện vi công sut lp
máy trên 50 kW, bao gm c h cha thy li kết hp với phát đin.
2. ng trình h chứa khai thác nước mt quy trên 0,1 m
3
/giây đi
với trưng hp cấp nước cho sn xut nông nghip, nuôi trng thy sn; trên
100 m
3
/ngày đêm đi vi trưng hp cấp nưc cho các mục đích khác.
3. Công trình cng, trạm bơm các công trình khai thác c mt khác
với quy đnh ti khon 1 khon 2 Điều y quy mô trên 0,1 m
3
/giây đi
với trưng hp cấp nước cho sn xut nông nghip, nuôi trng thy sn; trên
100 m
3
/ngày đêm đi vi trưng hp cấp nưc cho các mục đích khác.
4. ng trình khai thác nước dưới đt vi quy mô trên 10 m
3
/ngày đêm.
2
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thôngnày áp dụng đi vi cơ quan nhà nước, t chc, nhân liên
quan đến vic giám sát hoạt đng khai thác, s dụng tài nguyên nước (tr khai
thác, s dụng nước bin).
Điều 3. Nguyên tắc giám sát
1. Bảo đảm chính xác, trung thực, khách quan thuận tiện cho việc khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
2. Bảo đảm nh hệ thống, kịp thời, đy đủliên tục nhằm kiểm soát các
hoạt động khai thác, s dụng tài nguyên nước.
3. Bảo đảm nh thống nhất, đồng bộ thông tin, dữ liệu về mặt không gian
và thời gian, giữa trung ương, địa pơng và trên từng lưu vực sông.
4. Bảo đảm tính thống nhất giữa yêu cầu về giám sát với hoạt động quan
trắc của cơ sở được cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
5. Các thông số giám sát được quan trắc, đo đạc trực tiếp hoặc tính toán
gián tiếp qua các thông số đo đạc khác nhưng phải bảo đảm nh chính c và
trung thực.
Ðiều 4. Hình thức giám sát
Giám sát hoạt đng khai thác, s dụng tài nguyên nước vic kim st
hoạt đng khai thác, s dng tài nguyên nước của quan qun lý nhà c
thm quyn thông qua vic theo dõi s liu quan trc của c sở khai thác, s
dng tài nguyên nước. Vic giám sát quy định ti các Điều 10, Điều 11, Điều 12
và Điều 13 ca Thông tư này được thc hin bng các hình thức sau đây:
1. Giám sát t động, trc tuyến: theo dõi s liu đo đc, quan trc t đng,
liên tc được kết ni và truyn trc tiếp o h thng giám sát khai tc, s dng
tài nguyên ớc (sau đây gi chung là h thng giám sát).
2. Giám sát định k: theo dõi s liu đo đạc, quan trắc được cp nhật định
ko h thng giám sát.
3. Giám sát bng camera: theo dõi hình nh bằng camera được kết ni
truyn trc tiếp, liên tc vào h thng giám sát.
Chương II
HỆ THỐNG GIÁM SÁT KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 5. Hệ thống giám sát
1. H thng giám sát khai tc, s dụng tài nguyên nước mt h thng
thng nhất, đm bo kết ni, chia s thông tin, d liu t các sở khai thác, s
3
dụng tài nguyên nước với quan quản nhà nước t trung ương đến địa
phương, bao gồm các thành phn sau:
a) H thng h tng mng, máy ch; phn mm qun giy phép, giám
sát vic khai thác, s dụng tài nguyên nưc trung ương, địa phương (sau đây
gi chung phn mm giám sát);
b) Cơ sở d liu ca h thng giám sát, bao gm: thông tin giy phép tài
nguyên c dùng chung của trung ương và địa phương; tp hp các thông tin,
s liệu đo đạc, quan trc ca công trình khai thác, s dng tài nguyên c
các thông tin, d liu khác phc v giám sát (sau đây gi chung là s d liu
giámt) trung ương, địa phương;
c) Thiết b đo đạc, kết ni, truyn trc tiếp, cp nht s liu t cơ sở
công trình khai thác, s dng i nguyên c vào sở d liu giám sát thông
qua h thng h tng mng, máy ch và phn mm giám sát.
2. Đầu tư, xây dng h thng giám sát:
a) B i nguyên i trường đầu y dng h thng giám sát
trung ương quy định ti đim ađim b khon 1 Điềuy;
b) y ban nhân n các tnh, tnh ph trc thuc trung ương (sau đây gọi
tt là y ban nhân dân cp tỉnh) đầu tư y dng h thng giám sát địa phương
quy định ti đim ađim b khon 1 Điềuy.
3. Thông tin d liu t h thng giám sát mt trong những n cứ cho
hoạt động thanh tra, kim tra x lý vi phm hành chính trong vic tuân th
quy đnh ca giy phép khai thác, s dng tài nguyên nước và các quy đnh khác
ca pháp lut v i nguyên nước.
Điều 6. Yêu cầu đối với hệ thống h tầng mạng, máy chủ phn
mềm giám sát
1. H thng h tng mng, máy ch c thiết b ph tr khác dùng để
cài đt, trin khai phn mm giám sát phi bảo đảm các yêu cu sau:
a) H tng mng phi bảo đảm an toàn, bo mt và hoạt động ổn định; đáp
ng yêu cu kết ni, truyn d liu, cp nht s liu t các thiết b đo đạc, quan
trc ca các công trình khai thác, s dng i nguyên nước vào sở d liu
giám sát; đáp ng yêu cu tác nghip ca cán b qun lý các yêu cu kết ni,
khai thác, chia s d liu gia h thng giám sát trung ương và h thng giám
sát địa phương;
b) H thng máy ch phi bảo đảm kh năng x u trữ d liu theo
thiết kế ca phn mm giám sát; bảo đm s lượng y ch để trin khai theo
chế d phòng, sn sàng phc v.
2. Phn mm giám sát được thiết kế chy trên nn Web, có giao din
tương thích với thiết b truy cp (máy vi tính, máy tính bảng, điện thoi thông
Đánh giá bài viết
1 60
Bài liên quan