Thông tư 14/2018/TT-BLĐTBXH

Thông tư số 14/2018/TT-BLĐTBXH

Thông tư 14/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội ban hành.

Nội dung Thông tư 14/2018/TT-BLĐTBXH

Thuộc tính văn bản

Số hiệu văn bản 14/2018/TT-BLĐTBXH
Loại văn bản Thông tư
Lĩnh vực Chính sách xã hội
Nơi ban hành Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký Lê Tấn Dũng
Ngày ký 26/09/2018
Ngày hiệu lực 10/11/2018
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG
BINH HỘI
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 14/2018/TT-BLĐTBXH
Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2018
THÔNG
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG SỐ 17/2016/TT-BLĐTBXH
NGÀY 28 THÁNG 6 NĂM 2016 CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH HỘI
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO HẰNG NĂM
THEO CHUẨN NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU ÁP DỤNG CHO GIAI ĐOẠN 2016-2020
Căn c Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ hội,
Bộ trưởng B Lao động - Thương binh hội ban hành Thông sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn quy trình
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho
giai đoạn 2016-2020.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28
tháng 6 năm 2016 của B Lao động - Thương binh hội hướng dẫn quy trình
soát h nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho
giai đoạn 2016-2020
1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 3 như sau:
"1. Phương pháp: thực hiện soát thông qua các phương pháp đánh giá, chấm điểm tài sản,
thu thập thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộ gia đình để ước lượng thu nhập (trên sở
phân tích kết quả thống điều tra mức sống hộ gia đình, thực hiện quy đổi từ mức thu
nhập nh quân đầu người trên tháng sang các mức điểm số tương ng khi thực hiện soát
đánh giá tài sản, cụ thể: 700.000 đồng tương đương 120 điểm; 900.000 đồng tương đương
140 điểm; 1.000.000 đồng tương đương 150 điểm; 1.300.000 đồng tương đương 175 điểm)
xác định mức độ thiếu hụt tiếp cận c dịch vụ hội bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo theo
quy trình tại Chương II tại Phụ lục số 1a, 1b, 2a, 2b, 2c, 2d, 2đ, 2e, 3a, 3b, 3c, 3d, 4 ban
hành kèm theo Thông này.".
2. Sửa đổi Điểm a Điểm b Khoản 1 Điều 5 như sau:
"a) Hộ gia đình giấy đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo Phụ lục số 1a
ban hành kèm theo Thông này) nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Ủy ban nhân dân
cấp tiếp nhận, xử lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp lập danh ch các hộ gia đình
giấy đề nghị (theo Phụ lục số 2a ban hành kèm theo Thông này) tổ chức thẩm định theo
mẫu Phiếu B (theo Phụ lục số 3b ban hành m theo Thông này); báo cáo kết quả thẩm
định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ
cận nghèo phát sinh; niêm yết công khai danh sách tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;
Thời gian thẩm định, xét duyệt ban hành Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ
cận nghèo phát sinh không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia
đình. Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần nêu do;".
3. Sửa đổi Điểm a Điểm b Khoản 2 Điều 5 như sau:
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
"a) Hộ gia đình giấy đề nghị xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo (theo Phụ lục số 1b
ban hành kèm theo Thông này) nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Ủy ban nhân dân
cấp tiếp nhận, xử lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp lập danh ch các hộ gia đình
giấy đề nghị (theo Phụ lục số 2b ban hành kèm theo Thông này) tổ chức thẩm định theo
mẫu Phiếu B (Phụ lục số 3b ban hành m theo Thông này); báo cáo kết quả thẩm định
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quyết định công nhận danh sách hộ thoát nghèo, hộ
thoát cận nghèo; niêm yết công khai danh sách tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;
Thời gian thẩm định, t duyệt ban hành Quyết định công nhận danh sách hộ thoát nghèo,
thoát cận nghèo không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình.
Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần nêu do;".
4. Sửa đổi Điểm a Khoản 1 Điều 6 như sau:
"a) Đối với hộ gia đình có khả năng nghèo, cận nghèo: các điều tra viên sử dụng mẫu phiếu A
(theo Phụ lục số 3a ban hành kèm theo Thông tư này) để nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia
đình giấy đề nghị. Nếu hộ gia đình các điều kiện không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận
nghèo theo quy định tại Cột 0 Phiếu A thì đưa ra khỏi danh sách cần soát. Các hộ còn lại
thực hiện đánh giá theo các nội dung từ Cột 1 đến Cột 9 Phiếu A, nếu hộ gia đình từ 02
điều kiện trở xuống thì đưa vào danh ch hộ khả năng nghèo, cận nghèo (theo Phụ lục số
2c ban nh kèm theo Thông này) để tiếp tục soát theo mẫu Phiếu B.
Cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn chủ động phát hiện những trường hợp
nhận thấy hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm, khả năng nghèo, cận nghèo
nhưng chưa giấy đề nghị xét duyệt bổ sung để đưa vào danh sách các hộ cần soát.".
5. Sửa đổi Khoản 2 Điều 6 như sau:
"2. Tổ chức soát, lập danh sách phân loại hộ gia đình
Các điều tra viên thực hiện soát các hộ gia đình theo các mẫu phiếu B áp dụng cho khu vực
thành thị các khu vực nông thôn chia theo từng vùng tương ứng với địa bàn (theo Phụ lục
số 3b ban hành kèm theo Thông này). Trường hợp hộ gia đình sinh sống tại phường (thuộc
thành phố, thị xã), thị trấn (thuộc huyện) các đặc điểm tài sản đất đai, chăn nuôi như khu
vực nông thôn, Ban Chỉ đạo soát cấp tỉnh quy định việc áp dụng đặc điểm tài sản đất đai,
chăn nuôi quy định tại Phiếu B áp dụng cho khu vực nông thôn tương ứng với địa bàn trong
việc đánh giá, chấm điểm hộ gia đình. Trường hợp hộ gia đình sinh sống khu vực nông thôn,
miền núi thuộc nơi có sông, hồ tài sản như tàu, ghe, thuyền, Ban Chỉ đạo rà soát cấp
tỉnh quy định việc áp dụng mức điểm cho tài sản tàu, ghe, thuyền của địa bàn theo mức điểm
của các vùng khác điều kiện tương ứng với địa bàn.
Qua soát, tổng hợp phân loại kết quả như sau:
a) Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo qua rà soát, bao gồm:
- Hộ nghèo khu vực thành thị hộ tổng điểm B1 từ 140 điểm trở xuống (hộ nghèo về thu
nhập) hoặc hộ tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm tổng điểm B2 từ 30 điểm
trở n (hộ nghèo thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ hội cơ bản);
- Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ tổng điểm B1 từ 120 điểm trở xuống (h nghèo về thu
nhập) hoặc hộ tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm tổng điểm B2 từ 30 điểm
trở n (hộ nghèo thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ hội cơ bản);
- Hộ cận nghèo khu vực thành thị hộ tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm
tổng điểm B2 dưới 30 điểm;
- H cận nghèo khu vực nông thôn là hộ tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm có
tổng điểm B2 dưới 30 điểm;
b) Danh ch hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo qua soát, bao gồm:
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
- Hộ thoát nghèo khu vực thành thị:
+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo là hộ tổng điểm B1 trên 175 điểm;
+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn còn hộ cận nghèo hộ tổng điểm B1 trên 140 điểm đến
175 điểm tổng điểm B2 dưới 30 điểm;
- Hộ thoát nghèo khu vực nông thôn:
+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo là hộ tổng điểm B1 trên 150 điểm;
+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn còn hộ cận nghèo hộ tổng điểm B1 trên 120 điểm đến
150 điểm tổng điểm B2 dưới 30 điểm;
- Hộ thoát cận nghèo khu vực thành thị là hộ tổng điểm B1 trên 175 điểm;
- Hộ thoát cận nghèo khu vực nông thôn hộ tổng điểm B1 trên 150 điểm;".
6. Sửa đổi Khoản 3 Điều 6 như sau:
"3. Tổ chức họp dân thống nhất kết quả
a) Thành phần tham gia: trưởng thôn (chủ trì cuộc họp), đại diện tổ chức đảng, đoàn thể, n
bộ thực hiện soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại thôn mời đại diện các hộ gia đình tham gia
cuộc họp. Trường hợp cần thiết, trưởng thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp cử đại diện
tham gia cuộc họp.
b) Nội dung cuộc họp: thống nhất ý kiến kết quả đánh giá, chấm điểm theo mẫu Phiếu B đối
với các hộ trong danh sách soát (chủ yếu tập trung vào các hộ nghèo, hộ cận nghèo mới
phát sinh, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo).
c) Kết quả cuộc họp được lập thành 02 Biên bản (theo Phụ lục số ban hành kèm theo
Thông này), chữ của chủ trì, thư cuộc họp đại diện của các hộ dân (01 bản lưu
thôn, 01 bản gửi báo cáo Ban giảm nghèo cấp để tổng hợp).".
7. Sửa đổi Điểm a Khoản 6 Điều 6 như sau:
"a) Ch tịch Ủy ban nhân dân cấp n cứ kết qu phân loại hộ gia đình qua điều tra, soát,
tiếp thu ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện để quyết định công nhận danh sách
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn; thực hiện niêm yết
công khai danh sách tại trụ sở Ủy ban nhân n cấp cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ
cận nghèo cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo danh sách hộ nghèo, hộ cận
nghèo đã được phê duyệt (theo Phụ lục số 2e ban hành kèm theo Thông này hoặc địa
phương tự thiết kế mẫu nhưng phải đảm bảo thông tin bản quy định theo mẫu tại Phụ lục
số 2e) để phục vụ công tác quản đối tượng thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo
của nhà nước;".
8. Đối với một số địa phương đã kiện toàn Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý, điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia giai
đoạn 2016-2020: các cụm từ được sử dụng trong Thông gồm “Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp
tỉnh”, “Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện”, “Ban giảm nghèo cấp xã” được hiểu Ban Chỉ
đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh”, “Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu
quốc gia cấp huyện” “Ban quản cấp xã”.
9. Các Phụ lục số 1a, 1b, 2e, 3a, 3c, 4a, 4b, 4c, 4d, ban hành kèm theo Thông số
17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh
hội hướng dẫn quy trình soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm được bãi bỏ thay thế
tương ng bằng các Phụ lục số 1a, 1b, 2e, 3a, 3c, 4 (Phụ lục 4 gồm Mẫu số 4a, 4b, 4c, 4d, 4đ,
4e, 4g) ban nh kèm theo Thông y.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông này hiệu lực kể t ngày 10 tháng 11 năm 2018.
Đánh giá bài viết
2 1.903
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo