Thông tư 12/2020/TT-BGTVT tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô

Thông tư về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô

Thông tư 12/2020/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Lái xe phải đăng nhập thiết bị giám sát hành trình trước khi khởi hành

Ngày 29/5/2020, Bộ Giao thông Vận tải ban hành Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Theo đó, lái xe phải đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình xe bằng thẻ nhận dạng của mình trước khi cho xe khởi hành thực hiện vận chuyển. Mặt khác, lái xe cũng có trách nhiệm kiểm tra tình trạng an toàn kỹ thuật của xe, tối thiểu gồm: thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên xe, hệ thống lái, bánh xe, hệ thống phanh, đèn, còi, thông tin niêm yết trên xe, trước khi làm nhiệm vụ vận chuyển.

Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định, người điều hành trực tiếp hoạt động vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc cán bộ quản lý của đơn vị kinh doanh vận tải phải tiến hành kiểm tra: giấy phép của người lái xe; giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường; giấy chứng nhận đăng ký xe… Đồng thời thông báo cho người lái xe các yêu cầu vận chuyển của khách hàng và các nội cần lưu ý khi làm nhiệm vụ. Ngoài ra, đơn vị cũng có thể kiểm tra nồng độ cồn, chất ma túy đối với người lái xe nếu đủ điều kiện thực hiện.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/7/2020.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Giao thông vận tải được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 12/2020/TT-BGTVT
Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2020
THÔNG
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI BẰNG XE Ô
DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định v
kinh doanh điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông quy định về tổ chức, quản hoạt động
vận tải bằng xe ô dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này quy định về t chức, quản hoạt động vận tải bằng xe ô dịch vụ hỗ trợ
vận tải đường bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông này áp dụng đối với quan, tổ chức, nhân liên quan đến hoạt động vận tải
bằng xe ô dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Các từ ng sau: Đơn vị kinh doanh vận tải; Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Tuyến cố định;
Kinh doanh vận tải nh khách theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải nh khách bằng xe
buýt theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi; Kinh doanh vận tải
hành khách theo hợp đồng không theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng
xe ô tô; Vận tải trung chuyển nh khách; Trọng tải thiết kế của xe ô tô; Trọng tải được phép
chở của xe ô tô; Bến xe ô khách (bến xe khách); Bến xe ô tô hàng (bến xe hàng); Trạm
dừng nghỉ; Giờ xuất bến của từng chuyến xe; Hành trình chạy xe; Lịch trình chạy xe; Biểu đồ
chạy xe; Phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải; Trực tiếp điều hành phương tiện, người
lái xe thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01
năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô
(sau đây gọi tắt Nghị định số 10/2020/NĐ-CP).
2. Điểm dừng đón, trả khách (bao gồm cả điểm dừng xe buýt) nơi dừng xe trên đường bộ
dành cho xe ô hoạt động theo tuyến cố định dừng để hành khách lên, xuống xe trên hành
trình chạy xe.
3. Dịch vụ trông, gi xe dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, trong đó tổ chức, nhân thực
hiện dịch vụ trông giữ xe được thu tiền đối với dịch vụ đó.
4. Dịch vụ cứu hộ vận tải đường bộ hoạt động hỗ trợ phương tiện, tài sản trên phương tiện
vận tải đường bộ khi gặp tai nạn, sự cố.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
5. Bãi đỗ xe công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ dùng để đỗ phương tiện
giao thông đường bộ.
6. Nơi đỗ xe của đơn vị kinh doanh vận tải là vị trí thuộc sở hữu của đơn vị hoặc đi thuê hoặc
hợp tác kinh doanh với tổ chức, nhân để đỗ xe phù hợp với quy của đơn vị mình, bảo
đảm các yêu cầu về trật tự, an toàn, phòng, chống cháy nổ vệ sinh môi trường.
7. Đại vận tải dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, trong đó tổ chức, nhân được đơn vị
kinh doanh vận tải ủy quyền thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình vận tải (trừ
công đoạn trực tiếp điều hành phương tiện, người lái xe vận chuyển hành khách, hàng hoá;
quyết định giá cước vận tải).
8. Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua phần
mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải việc tổ chức hoặc nhân sử dụng phần mềm ứng
dụng hỗ trợ kết nối vận tải để tiếp nhận yêu cầu vận chuyển của khách hàng, lựa chọn phương
tiện, lái xe phù hợp, chuyển thông tin về yêu cầu vận chuyển cho người lái xe điều khiển
phương tiện thực hiện nhiệm vụ vận chuyển.
9. Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua Hợp
đồng vận chuyển theo quy định việc t chức hoặc nhân sử dụng Hợp đồng vận chuyển
để giao nhiệm vụ cho người lái xe điều khiển phương tiện thực hiện nhiệm vụ vận chuyển.
10. Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua Lệnh
vận chuyển việc tổ chức hoặc nhân sử dụng Lệnh vận chuyển để giao nhiệm vụ cho
người lái xe điều khiển phương tiện thực hiện nhiệm vụ vận chuyển.
11. Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua Giấy
vận tải (Giấy vận chuyển) việc tổ chức hoặc cá nhân sử dụng Giấy vận tải (Giấy vận
chuyển) để giao nhiệm vụ cho người lái xe điều khiển phương tiện thực hiện nhiệm vụ vận
chuyển.
12. Quyết định giá cước vận tải việc đơn vị kinh doanh vận tải xác định giá cước vận tải để
thông tin cho khách hàng hoặc trực tiếp thoả thuận với khách hàng để thống nhất mức giá
trước khi thực hiện vận chuyển.
13. Người trình độ chuyên môn về vận tải người chứng chỉ cấp chuyên ngành vận
tải hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành vận tải trở lên.
Chương II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ XÂY DỰNG, THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN
TOÀN GIAO THÔNG NHIỆM VỤ CỦA BỘ PHẬN QUẢN LÝ, THEO DÕI CÁC
ĐIỀU KIỆN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG
Điều 4. Quy định chi tiết về quy trình bảo đảm an toàn giao thông
Quy trình đảm bảo an toàn giao thông phải đảm bảo theo trình t các bước nội dung tối
thiểu như sau:
1. Trước khi giao nhiệm vụ vận chuyển mới cho người lái xe, Bộ phận quản các điều kiện
về an toàn giao thông tại các doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh vận tải hành khách bằng xe
ô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi, xe công-ten-nơ hoặc n bộ được phân công theo dõi
an toàn giao thông tại các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch, đơn
vị kinh doanh vận tải hàng hoá (sau đây gọi chung Bộ phận (cán bộ) quản an toàn giao
thông) phải thực hiện các nhiệm vụ:
a) Hàng ngày, tổng hợp, phân tích các dữ liệu về hoạt động của từng phương tiện trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ vận chuyển thông qua thiết bị giám t hành trình qua các biện
pháp quản lý khác của đơn vị để chấn chỉnh, nhắc nhở xử các trường hợp vi phạm;
b) Tiếp nhận giải quyết các đề xuất, phản ánh của người lái xe về các vấn đề liên quan đến
an toàn giao thông;
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
c) Phối hợp với các bộ phận khác của đơn vị để tập hợp các yêu cầu vận chuyển của khách
hàng, tìm hiểu nắm bắt các điều kiện về tuyến đường vận chuyển các nội dung khác
liên quan đến an toàn giao thông;
d) Phối hợp với Bộ phận khác của đơn vị để bố trí xe người lái xe thực hiện nhiệm vụ vận
chuyển đảm bảo thời gian người lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, thời gian nghỉ
ngơi của người lái xe theo đúng quy định của Luật Giao thông đường bộ; không sử dụng xe ô
khách giường nằm hai tầng để hoạt động trên các tuyến đường cấp V cấp VI miền núi.
2. Trước khi thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải của
doanh nghiệp, hợp tác (sau đây viết tắt người điều hành vận tải) hoặc cán bộ quản của
đơn vị kinh doanh vận tải người lái xe phải thực hiện các nội dung công việc như sau
(riêng đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe taxi thực hiện theo kế hoạch sản xuất
kinh doanh của đơn vị):
a) Kiểm tra giấy phép người lái xe; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật bảo vệ môi
trường; giấy chứng nhận đăng xe; lệnh vận chuyển đối với hoạt động vận chuyển khách
theo tuyến cố định, xe buýt; hợp đồng vận tải đối với hoạt động vận chuyển khách theo hợp
đồng, du lịch; giấy vận tải (giấy vận chuyển) đối với hoạt động vận tải hàng hoá; các giấy tờ
khác theo yêu cầu quản của đơn vị;
b) Thông báo trực tiếp hoặc qua phần mềm của đơn vị kinh doanh vận tải cho người lái xe các
yêu cầu vận chuyển của khách hàng c nội dung cần lưu ý để đảm bảo an toàn giao thông
(nếu có);
c) Kiểm tra nồng độ cồn, chất ma túy đối với người lái xe (nếu đơn vị trang bị thiết bị,
dụng cụ kiểm tra).
3. Sau khi được giao nhiệm vụ trước khi cho xe khởi hành, người lái xe được giao nhiệm
vụ vận chuyển phải thực hiện kiểm tra đảm bảo tình trạng an toàn kỹ thuật của phương tiện
(riêng đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi thực hiện kiểm tra theo kế hoạch sản
xuất kinh doanh của đơn vị) tối thiểu các nội dung chính gồm: kiểm tra thiết bị giám sát hành
trình, camera lắp trên xe (đối với những xe bắt buộc phải lắp theo quy định) đảm bảo tình
trạng hoạt động tốt; kiểm tra hệ thống lái; kiểm tra các bánh xe; kiểm tra hệ thống phanh; hệ
thống đèn, còi; thông tin niêm yết trên xe.
4. Trước khi cho xe khởi hành thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, người lái xe nhận nhiệm vụ
phải sử dụng thẻ nhận dạng người lái xe của mình để đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ của
thiết bị giám sát hành trình của xe.
5. Khi xe đang hoạt động trên đường
a) B phận (cán bộ) quản an toàn giao thông hoặc người điều hành vận tải hoặc cán bộ
quản do đơn vị phân công phải thực hiện các nhiệm vụ: theo dõi quá trình hoạt động của
phương tiện người lái xe trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ vận chuyển qua thiết bị
giám sát hành trình; thực hiện nhắc nhở ngay đối với người lái xe khi phát hiện xe chạy quá
tốc độ, quá thời gian người lái xe liên tục, quá thời gian làm việc trong ngày, hoạt động sai
hành trình vận chuyển, thiết bị giám sát hành trình không tín hiệu các nguy cơ gây mất
an toàn giao thông khác; tiếp nhận đưa ra phương án xử khi xảy ra các sự cố gây mất an
toàn giao thông. Các thông tin về việc chấn chỉnh, nhắc nhở khi người lái xe vi phạm phải
được ghi chép hoặc cập nhật vào phần mềm của đơn vị để theo dõi;
b) Người lái xe phải chấp hành nghiêm các quy định về an toàn giao thông trong quá trình
điều khiển phương tiện để vận chuyển hành khách, hàng hóa, chấp hành quy định về thời gian
người lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày của người lái xe, quy định về tốc độ, hành
trình chạy xe, thiết bị giám sát hành trình, camera (đối với loại phương tiện phải lắp) đảm bảo
luôn hoạt động; báo cáo ngay thời gian, địa điểm nguyên nhân khi xảy ra sự cố mất an toàn
giao thông để đơn vị biện pháp xử kịp thời.
6. Khi người lái xe kết thúc nhiệm vụ được giao hoặc kết thúc ca m việc
Đánh giá bài viết
2 260
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo