Thông tư 07/2019/TT-BTC

Thông tư số 07/2019/TT-BTC

Thông tư 07/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp.

Tóm tắt nội dung Thông tư 07/2019/TT-BTC

Thời hạn công nhận doanh nghiệp ưu tiên tối đa 60 ngày

Ngày 28/01/2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 07/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 72/2015/TT-BTC quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp.

Theo đó, thời hạn để Tổng cục Hải quan thẩm định, kết luận về việc công nhận doanh nghiệp ưu tiên là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Đối với trường hợp phức tạp, cần lấy ý kiến của các Bộ, ngành liên quan thì thời gian thẩm định có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Việc thẩm định hồ sơ được tiến hành như sau:

- Tổng cục Hải quan kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ hồ sơ của doanh nghiệp và dự án đầu tư trọng điểm, đối chiếu với thông tin doanh nghiệp cung cấp, thông tin thu thập về doanh nghiệp tại các cơ quan thuế, hải quan…

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Tổng cục Hải quan gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên.

- Trường hợp hồ sơ doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên thì Tổng cục Hải quan phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do không đáp ứng…

Ngoài ra, Thông tư còn quy định cụ thể về gia hạn, đình chỉ, tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên…

Thông tư có hiệu lực từ ngày 28/02/2019.

VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
---------------
Số: 07/2019/TT-BTC
Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2019
THÔNG
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG SỐ 72/2015/TT-BTC NGÀY
12 THÁNG 5 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN TRONG VIỆC THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA,
GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG A XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA
DOANH NGHIỆP
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát,
kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/208/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01
năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ
tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản thuế Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một s điều biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số
72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định áp
dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp.
VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
Điều 1. Sửa đổi, b sung một số điều của: Thông số 72/2015/TT-BTC ngày 12
tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên
trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp:
1. Sửa đổi tiêu đề của Điều 6 như sau:
“Điều 6. Thực hiện thủ tục hải quan bằng tờ khai chưa hoàn chỉnh”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Được cơ quan hải quan các quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục
giao nhận hàng hóa trước, ưu tiên kiểm tra giám sát trước”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Kiểm tra chuyên ngành
1. Doanh nghiệp được đưa hàng hóa nhập khẩu về kho của doanh nghiệp để bảo quản
trong khi chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành, trừ trường hợp pháp luật kiểm tra chuyên
ngành quy định hàng hóa phải kiểm tra tại cửa khẩu.
2. Trường hợp cần lấy mẫu để kiểm tra chuyên ngành thì được ưu tiên lấy mẫu hàng hóa
trước”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Thủ tục về thuế
1. Được hoàn thuế trước, kiểm tra sau. Hồ hoàn thuế thực hiện theo Nghị định số
134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ; thủ tục nộp, tiếp nhận, xử hồ
hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Ngh định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của
Chính phủ, Thông số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 Thông số 39/2018/TT-
BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Căn cứ trên kết quả tự tính, t khai
của doanh nghiệp, quan hải quan kiểm tra tính phù hợp về hồ sơ. Thời gian ra quyết
định hoàn thuế không quá 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ của
doanh nghiệp.
2. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số
107/2016/QH13 ngày 06/4/2016.
3. Được ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
theo quy định của pháp luật về thuế.”.
5. Sửa đổi địa điểm nộp hồ tại khoản 1 Điều 18 như sau:
VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
“1. Doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Thông này, nhu cầu được
áp dụng chế độ ưu tiên, gửi hồ bản giấy đến Tổng cục Hải quan để được xem xét công
nhận. Hồ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 18 Thông số
72/2015/TT/BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Thẩm định điều tiện để áp dụng chế độ ưu tiên
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ theo quy định tại Điều 18 Thông tư
này, Tổng cục Hải quan thẩm định, kết luận về việc công nhận doanh nghiệp ưu tiên.
Đối với các trường hợp phức tạp, cần lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan thì thời gian
thẩm định thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
2. Thẩm định hồ sơ.
a) Tổng cục Hải quan kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp l hồ của doanh nghiệp
dự án đầu trọng điểm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông này;
đối chiếu thông tin doanh nghiệp cung cấp, thông tin thu thập về doanh nghiệp t quan
thuế quan hải quan nơi doanh nghiệp trụ sở chính nơi doanh nghiệp hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu với điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên quy định tại Chương III
Thông này.
b) Trường hợp hồ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên, Tổng cục Hải quan văn
bản thông báo để doanh nghiệp nộp bổ sung.
c) Trường hợp hồ doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo
quy định, Tổng cục Hải quan văn bản trả lời doanh nghiệp, nêu do không đáp
ứng.
d) Trường hợp kết quả kiểm tra hồ doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng chế độ ưu
tiên theo quy định, Tổng cục hải quan thẩm định thực tế tại doanh nghiệp.
3. Thẩm định thực tế tại doanh nghiệp.
a) Tổng cục Hải quan tổ chức thực hiện thẩm định thực tế tại doanh nghiệp. Nội dung
thẩm định thực tế gồm:
a.1) Đối chiếu kết quả kiểm tra thực tế với thông tin khai báo của doanh nghiệp.
a.2) Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan để đánh giá việc tuân thủ
pháp luật nếu trong thời gian 24 (hai mươi tư) tháng liên tục, gần nhất tính đến thời điểm
doanh nghiệp văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp chưa
Đánh giá bài viết
1 44
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo