Thông tư 04/2019/TT-BLĐTBXH

Thông tư số 04/2019/TT-BLĐTBXH

Thông tư 04/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tóm tắt nội dung Thông tư 04/2019/TT-BLĐTBXH

Hệ số lương tăng thêm so với lương cơ bản tối đa là 1,0

Ngày 21/01/2019, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 04/2019/TT-BLĐTBXH về việc hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Theo đó, hệ số lương tăng thêm so với mức lương cơ bản gắn với mức chênh lệch thu trừ chi (Hln) như sau: mức chênh lệch dưới 03 tỷ, Hln tối đa bằng 0,3; mức chênh lệch từ 03 đến dưới 05 tỷ thì Hln tối đa bằng 0,5; mức chênh lệch từ 05 đến dưới 10 tỷ thì Hln tối đa bằng 0,7; mức chênh lệch từ 10 tỷ trở lên thì Hln tối đa là 1,0.

Mức tiền lương bình quân, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý chuyên trách được tính bằng: Lương cơ bản + lương cơ bản nhân hệ số lương tăng thêm.

Ngoài ra, Thông tư còn quy định cụ thể về thang lương, bảng lương, phụ cấp; quản lý lao động, xác định quỹ tiền lương, phân phối tiền lương, tiền thưởng...

Thông tư có hiệu lực từ ngày 08/03/2019.

VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG
BINH HỘI
-------
CỘNG HÒA HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
---------------
Số: 04/2019/TT-BLĐTBXH
Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2019
THÔNG
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUẢN LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG
ĐỐI VỚI QU BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VỪA
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh
hội;
Căn cứ Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 8 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về việc
thành lập, tổ chức hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ vừa;
Căn cứ Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định
quản lao động, tiền lương tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Nghị
định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương,
thù lao, tiền thưởng đối với người quản công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quan hệ lao động Tiền lương;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh hội ban hành Thông hướng dẫn thực hiện
quản lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Qu bảo lãnh n dụng cho
doanh nghiệp nh vừa.
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này hướng dẫn quản lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với
người lao động, Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên Quỹ
bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số
34/2018/NĐ-CP ngày 8 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức
hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ vừa (sau đây gọi tắt
Nghị định số 34/2018/NĐ-CP), bao gồm:
1. Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ vừa được thành lập, tổ chức hoạt
động theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP;
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
2. Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ vừa hoạt động theo Quyết định số
58/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy
chế thành lập, tổ chức hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ
vừa đã sắp xếp lại tổ chức bộ máy, bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định số
34/2018/NĐ-CP.
Các Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ vừa quy định tại Khoản 1 Khoản
2 Điều này sau đây gọi chung Quỹ bảo lãnh tín dụng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
2. Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên (sau đây gọi chung
người quản lý).
3. Cơ quan, t chức nhân liên quan đến quản lao động, tiền lương, t lao,
tiền thưởng quy định tại Thông này.
Mục 2. QUẢN LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 3. Thang lương, bảng lương phụ cấp lương
Quỹ bảo lãnh tín dụng xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương chuyển xếp
lương đối với người lao động theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động, Nghị định
số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương Thông số 17/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh hội hướng dẫn xây
dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương chuyển xếp lương đối với người lao
động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
Điều 4. Quản lý lao động, xác định quỹ tiền ơng, tạm ứng quỹ tiền lương, phân phối
tiền lương, tiền thưởng
1. Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện quản lao động, xác định quỹ tiền lương kế hoạch,
quỹ tiền lương thực hiện, tạm ứng phân phối tiền lương, tiền thưởng đối với người
lao động theo quy định tại Mục 2; Điều 9, 10, 13 Mục 3 và Mục 4 Thông số
26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh
hội hướng dẫn thực hiện quản lao động, tiền lương tiền thưởng đối với người lao
động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm gi
100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt Thông số 26/2016/TT-BLĐTBXH).
2. Khi xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch, mức tiền lương bình quân thực hiện
để tính quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện theo quy định tại Điều 9
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH thì chỉ tiêu lợi nhuận (lợi nhuận kế hoạch, lợi
nhuận thực hiện trong năm lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề) được tính
bằng chỉ tiêu số chênh lệch giữa tổng số thu nhập tổng số chi phí (sau đây gọi tắt
chênh lệch thu trừ chi) của Quỹ bảo lãnh tín dụng.
Điều 5. Loại trừ các yếu tố khách quan khi xác định qu tiền ơng kế hoạch, quỹ tiền
lương thực hiện của người lao động
1. Khi xác định quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động,
Quỹ bảo lãnh tín dụng loại trừ các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động
chênh lệch thu trừ chi, bao gồm:
a) Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan quy định tại Điều 11 Thông số 26/2016/TT-
BLĐTBXH;
b) Nhà nước điều chỉnh chính sách chi phí bảo lãnh tín dụng làm ảnh hưởng đến kết quả
tài chính của Quỹ bảo lãnh tín dụng hoặc việc miễn, giảm chi phí bảo lãnh tín dụng theo
quy định tại điểm b, Khoản 2 Điều 49 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.
2. Việc loại trừ yếu tố khách quan quy định tại Khoản 1 Điều này phải được lượng hóa
bằng số liệu loại trừ theo nguyên tắc: Yếu tố khách quan làm giảm năng suất lao động,
chênh lệch thu trừ chi thì được cộng phần năng suất lao động, chênh lệch thu trừ chi
giảm vào chỉ tiêu năng suất lao động, chênh lệch thu trừ chi; Yếu tố khách quan làm
tăng ng suất lao động, chênh lệch thu trừ chi thì phải giảm trừ phần năng suất lao
động, chênh lệch thu trừ chi tăng o ch tiêu năng suất lao động, chênh lệch thu trừ chi.
Mục 3. TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN
Điều 6. Xếp lương, chuyển xếp lương đối với người quản Quỹ bảo lãnh n dụng
chuyên trách
Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện việc xếp lương, chuyển xếp lương đối với người quản
chuyên trách theo quy định tại Mục 2 Thông số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng
9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền
lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt Thông số
27/2016/TT-BLĐTBXH). Căn cứ vào tiêu chuẩn xếp hạng ban hành tại Ph lục kèm theo
Thông này, Quỹ bảo lãnh tín dụng định hạng làm sở xác định mức tiền lương chế
độ, mức lương bản đối với người quản chuyên trách.
Điều 7. Xác định quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản
1. Việc xác định mức tiền lương bình quân, quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch; quỹ tiền
lương, t lao thực hiện; quỹ tiền thưởng; trả lương, thù lao, tiền thưởng đối với người
Đánh giá bài viết
1 56
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo