Thông tư 03/2019/TT-BVHTTDL

Thông tư số 03/2019/TT-BVHTTDL

Thông tư 03/2019/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định quy trình giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật.

Tóm tắt thông tư 03/2019/TT-BVHTTDL

Số người giám định tư pháp đối với cổ vật tối thiểu là 03 người

Ngày 05/7/2019, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư 03/2019/TT-BVHTTDL về việc quy định quy trình giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật.

Theo đó, việc giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật được thực hiện bằng hình thức giám định tập thể, số lượng người giám định tư pháp tối thiểu là 03 người. Tổ chức giám định căn cứ vào hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định để lựa chọn giám định viên, người giám định theo vụ việc. Trong trường hợp cần thiết, người giám định tư pháp có thể tổ chức lấy kết quả xét nghiệm hoặc kết luận chuyên môn khác trước khi đưa ra đánh giá.

Các đối tượng giám định khi thực hiện các giám định niên đại và các giá trị về lịch sử, văn hóa, khoa học bao gồm một hoặc các nội dung sau: Hình dáng, kích thước, chất liệu, thành phần hóa học, màu sắc và văn hóa trang trí, văn tự trên hiện vật; Các dấu hiệu khác có liên quan. Trong trường hợp đối tượng giám định không thể di chuyển hoặc khó di chuyển thì việc giám định được tiến hành tại chỗ và phải được lập thành biên bản lưu trong hồ sơ giám định.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/9/2019.

Thông tư này hướng dẫn Luật về di sản văn hoá 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa 2009

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Văn hóa được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

2
2. Người giám định pháp đối với di vật, cổ vật bao gồm giám định
viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực văn hóa thuộc
chuyên ngành phù hợp đã được bnhiệm, công bố theo quy định của pháp luật
về giám định tư pháp.
3. Tổ chc giám định pháp đối với di vật, cổ vật bao gồm Bộ Văn a,
Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sởn hóa và Thể thaoc
tỉnh, tnh phtrực thuộc Trung ương, Văn phòng giám định pp, tổ chức giám
định tư pháp theo vụ việc có hoạt động chuyên môn phù hợp đã được công bố theo
quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
Cơng II
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP ĐỐI VI DI VẬT, CỔ VẬT
Điều 4. Tiếp nhn u cầu, trưng cầu giám định
1. Người giám định pháp đối với di vật, cổ vt (sau đây gọi là ngưi giám
định pp), tổ chức giám định tư pp đối với di vật, c vật (sau đây gọi là tchức
gm định tư pp) tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định kèm theo đi tượng giám
định tài liệu, đồ vật có liên quan (nếu có) để thực hin giám định; tờng hợp
kng đủ điều kin gm định thì từ chối theo quy đnh của pp luật.
2. Việc giao, nhận hồ , đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định pháp đối
với di vật, c vật thực hin theo quy định tại Điều 3 Tng số 07/2014/TT-
BVHTTDL ngày 23 tháng 7 m 2014 của Btởng Bộ n hóa, Thể thao và Du
lịch quy định hồ , c mẫu n bản thc hiện gm định tư pháp; áp dụng quy
chun chuyên môn cho hot động giám định tư pp trong nh vực n a; điu
kiện cơ sở vật cht, trang thiết bị, phương tiện giám định của n phòng giám định
tư pháp về di vật, cổ vật, quyền tác giả, quyền ln quan (sau đây gọi Tng
07/2014/TT-BVHTTDL).
Điều 5. Chuẩn bị thực hiện giám định
1. Người giám định tư pháp, tổ chức giám định pháp tiến hành nghiên
cứu hồ sơ trưng cầu, yêu cầu các quy định cụ thể của pháp luật về di sản văn
hóa để chuẩn bị thực hiện giám định pháp. Trường hợp cần làm thêm về
nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, đối tượng giám định pháp thì đề nghị
người trưng cầu, yêu cầu cung cấp thêm thông tin, tài liệu có liên quan.
2. Trường hợp cần thiết, ngưi giám định tư pháp tổ chức lấy kết quả t
nghiệm hoặc kết luận chuyên môn khác trước khi đưa ra đánh giá.
3. Tổ chức giám định pháp quyết định thực hiện giám định pháp đối
với di vật, cổ vật bằng hình thức giám định tập thể. Số lượng người giám định tư
pháp phải từ 03 người trở lên.
3
Quyết định thực hiện giám định pháp đối với di vật, cổ vật thực hiện
theo Mẫu số 01 tại Phụ lc ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Tổ chức giám định pháp căn cứ vào hồ trưng cầu, yêu cầu giám
định để lựa chọn giám định viên pháp, người giám định pháp theo vụ việc
phù hợp, phân công người chịu trách nhiệm điều phối việc thực hiện giám định
tư pháp.
Điều 6. Thực hiện giám định
1. Người giám định pháp xem t đối ợng giám định để c định niên
đại (tuyệt đối hoặc tương đối) các g trvề lịch sử, văn hóa, khoa học. Việc xem
t đối tượng giám định bao gồm một hoặc các nội dung sau đây:
a) nh dáng, kích thưc, chất liệu, thành phần hóa học, màu sắc hoa văn
trang trí, n t trên hiện vật;
b) c dấu hiệu khác liên quan.
2. Đối với đối tượng giám định không thể di chuyển hoặc khó di chuyển,
người giám định pháp phải tổ chức xem xét đối tượng giám định tại nơi lưu
giữ của người yêu cầu, trưng cầu. Việc tổ chức xem xét đối tượng giám định tại
nơi lưu giữ của người trưng cầu, yêu cầu phải được lập thành biên bản được
lưu trong hồ sơ giám định.
Biên bản xem xét đối tượng giám định thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Người giám định pháp trách nhiệm ghi nhận kịp thời, đầy đủ,
trung thực toàn bộ quá trình giám định, kết quả thực hiện giám định bằng văn
bản và được lưu trong hồ sơ giám định.
Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định thực hiện theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BVHTTDL.
Điều 7. Kết luận giám định
Căn cứ kết quả giám định pháp, kết quả xét nghiệm hoặc kết luận
chuyên môn khác (nếu có) quy định của pháp luật về di sản văn hóa, người
giám định tư pháp kết luận đối tượng giám định là di vật, cổ vật hoặc không phải
di vật, cổ vật. Trường hợp có đủ căn cứ, người giám định tư pháp có thể kết luận
thêm về giá trị lch sử, văn hóa, khoa học của di vật, cổ vật.
Kết luận giám định thực hiện theo Mẫu số 04a 04b ban hành kèm theo
Thông tư số 07/2014/TT-BVHTTDL.
Điều 8. Bàn giao kết luận giám định
Khi việc thực hiện giám định pháp đối với di vật, cổ vật hoàn thành,
người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp có trách nhiệm bàn giao kết
luận giám định cho người trưng cầu, yêu cầu giám định.
Biên bản bàn giao kết luận giám định thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành
kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BVHTTDL.
Đánh giá bài viết
1 23
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo