Quyết định 3986/QĐ-BNN-KHCN 2019

Quyết định số 3986/QĐ-BNN-KHCN 2019

Quyết định 3986/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Danh mục dự án Khuyến nông Trung ương thực hiện giai đoạn năm 2020-2022.

Ngày 21/10/2019, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định 3986/QĐ-BNN-KHCN về việc phê duyệt Danh mục dự án Khuyến nông Trung ương thực hiện giai đoạn năm 2020-2022. Theo đó, phê duyệt Danh mục 62 dự án Khuyến nông Trung ương thực hiện giai đoạn năm 2020-2022 bao gồm: lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, lĩnh vực Thủy sản, lĩnh vực Chăn nuôi – Thú y...

B NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIẾN NÔNG THÔN

---------------

Số: 3986/QĐ-BNN-KHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Danh mục dự án Khuyến nông Trung ương
thực hiện giai đoạn năm 2020-2022

-------------------

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIẾN NÔNG THÔN

Căn c Ngh định số 15/20I7/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 ca Chính ph quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t chức ca Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn;

Căn cứ Nghị định s 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 ca Chính ph về khuyến nông;

Căn cứ Quyết đnh số 3661/QĐ-BNN-TCCB ngày 19 tháng 9 nám 2018 ca Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn Ban hành Quy chế qun lý chương trình, dự án khuyến nông Trung ương và nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên;

Theo đề ngh ca Vụ trưng V Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Danh mục dự án Khuyến nông Trung ương thực hiện giai đoạn năm 2020-2022 (chi tiết tại phụ lục đính kèm).

Điều 2. Giao Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia công bố danh mục dự án khuyến nông Trung ương trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia; hướng dãn các tổ chức, cá nhân xây dựng hồ sơ đăng ký chu trì dự án, tiếp nhận và tổ chức mở hồ sơ đăng ký để kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; trình Bộ thành lập hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký chủ trì dự án khuyến nông Trung ương theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đinh này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Bộ trưởng (để b/c);

- Lưu :VT, KHCN (LML, 20b).

KT. B TRƯNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Quốc Doanh

Phụ lục

DANH MỤC DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN NĂM 2020-2022

(Kèm theo Quyết định số 3986/QĐ-BNN-KHCN ngày 21 tháng 10 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

TT

Tên

dự án

Mục tiêu của dự án

Nội dung hoạt động

Địa bàn thực hiện

Thời gian

thực

hiện

Kết quả dự kiến

I. Lĩnh vực trồng trọt và Bảo vệ thực vật

1.

Xây dựng mô hình trồng mới, thâm canh vùng nguyên liệu

chanh leo và dứa.

1. Ứng dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật trồng mới và thâm canh vùng nguyên liệu chanh leo và dứa nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm phục vụ xuất khẩu, nâng cao hiệu quả sản xuất.

2. Liên kết tiêu thụ, chứng nhận sản phẩm và phát triển bền vững.

1. Xây dựng mô hình trồng mới và thâm canh chanh leo và dứa thay thế các cây công nghiệp kém hiệu quả.

2. Thực hiện sản xuất khép kín theo chuỗi từ sản xuất giống đến trồng và thâm canh gắn liền với tiêu thụ sản phẩm phục vụ chế biến xuất khẩu.

3. Nhân rộng mô hình sản xuất tạo vùng nguyên liệu ổn định cho chế biến xuất khẩu, nâng cao hiệu quả sản xuất cho bà con nông dân.

4. Chế biến tinh, sâu sản phẩm, xây dựng thương hiệu và thị trường đầu ra ổn định cho cây chanh leo và cây dứa.

Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Bình Định

2020 -

2022

1. Xây dựng 280 ha vùng nguyên liệu chanh leo và dứa.

- Năng suất chanh leo, dứa trong mô hình tăng trên từ 10-15% so với sản xuất ngoài mô hình; sản phẩm chanh leo, dứa của mô hình đạt chất lượng phục vụ chế biến và xuất khẩu.

- Người sản xuất có thu nhập tăng 15-20% so với sản xuất ngoài mô hình.

2. Xây dựng mô hình chuỗi liên kết tiêu thụ ≥70% sản phẩm của mô hình cung cấp nguyên liệu phục vụ chế biến.

3. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định.

2.

Xây dựng mô hình sản xuất cam có truy xuất nguồn gốc và liên kết tiêu thụ sản phẩm tại Hà Tĩnh.

Xây dựng và phát triển mô hình thâm canh cam ứng dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật canh tác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm có truy xuất nguồn gốc và liên kết tiêu thụ sản phẩm giúp tăng hiệu quả cho người sản xuất, góp phần mở rộng diện tích để phát triển bền vững cây cam tại vùng trồng cam.

1. Xây dựng mô hình ứng dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật canh tác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm có truy xuất nguồn gốc và liên kết tiêu thụ sản phẩm tăng hiệu quả cho người sản xuất.

2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định.

Hà Tĩnh

2020 -

2022

1. Xây dựng 30 ha mô hình thâm canh có tưới trên cây cam ở giai đoạn kinh doanh, năng suất tăng từ 15 - 20%, hiệu quả kinh tế tăng từ 15 20% so với ngoài mô hình.

2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định.

3. Nhân rộng mô hình với diện tích tối thiểu đạt 20% so với tổng quy mô được duyệt

3.

Xây dựng mô hình sản xuất chè theo hướng hữu cơ, liên kết theo chuỗi giá trị tại tỉnh Lào Cai.

Xây dựng mô hình sản xuất chè theo hướng hữu cơ, liên kết theo chuỗi giá trị nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người sản xuất. Ổn định thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất chè góp phần phát triển bền vững ngành chè.

1. Xây dựng mô hình sản xuất chè theo hướng hữu cơ tại tỉnh Lào Cai.

2. Xây dựng mô hình liên kết giữa các hộ trong nhóm hộ và giữa nhóm hộ với doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè hữu cơ.

3. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định. 4. Các hoạt động chứng nhận chất lượng sản phẩm chè.

Lào Cai

2020 - 2022

1. Xây dựng 3 mô hình sản xuất chè theo hướng hữu cơ, tổng quy mô diện tích 45 ha: năng suất bình quân đạt 4,0 tấn/ha/năm; sản phẩm chè đạt tiêu chuẩn chè hữu cơ; hiệu quả kinh tế tăng 20% so với ngoài mô hình.

2. Xây dựng được 3 mô hình tổ chức liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè hữu cơ giữa người dân và doanh nghiệp tại điểm mô hình.

3. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định.

4. Nhân rộng mô hình với diện tích tối thiểu đạt 15% so với tổng quy mô được duyệt

4.

Xây dựng mô hình sản xuất chè xanh an toàn theo VietGAP tại tỉnh Thái Nguyên.

Ứng dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất chè xanh an toàn chất lượng cao nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng, sức cạnh tranh và phát triển bền vững thương hiệu chè Thái Nguyên.

1. Xây dựng mô hình sản xuất chè xanh an toàn chất lượng cao.

2. Tổ chức tập huấn kỹ thuật thâm canh chè áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật theo VietGAP cho các hộ tham gia mô hình và các hộ ngoài mô hình để nhân rộng.

3. Tổ chức hội nghị đầu bờ, hội thảo, thông tin tuyên truyền để nhân rộng.

Thái Nguyên

2020 -

2022

1. Xây dựng 5 mô hình sản xuất chè xanh an toàn chất lượng cao. Tổng quy mô diện tích 100 ha, năng suất chè tăng từ 10% trở lên, sản phẩm chè đạt tiêu chuẩn chè an toàn. Thu nhập của người trồng chè tăng từ 25 - 30%.

2. Liên kết hỗ trợ để ≥ 30% diện tích thực hiện mô hình được chứng nhận VietGAP.

3. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định.

4. Nhân rộng mô hình với diện tích tối thiểu đạt 20% so với tổng quy mô được duyệt

5.

Xây dựng mô hình chuyển đổi cây trồng trên đất canh tác kém hiệu quả cho đồng bào dân tộc vùng khó khăn tại một số tỉnh Miền núi phía Bắc.

1. Chuyển đổi cây trồng sản xuất hiệu quả kinh tế thấp sang một số cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn hoặc tăng vụ trên chân đất bỏ hóa, gắn với tiêu thu sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích.

2. Nâng cao kỹ năng sản xuất và tổ chức sản xuất, tạo sinh kế cho người dân tại một số tỉnh Miền núi phía Bắc.

1. Xây dựng mô hình chuyển đổi cây trồng trên đất lúa/hoặc cây trồng khác hiệu quả kinh tế thấp sang cây trồng có hiệu quả kinh tế cao hơn, gắn với tiêu thụ.

2. Hỗ trợ tổ chức liên kết sản xuất để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tạo nguồn tiêu thụ ổn định cho người sản xuất tại vùng thực hiện mô hình.

3. Tổ chức tập huấn, đào tạo, thông tin, tuyên truyền nhằm quảng bá sản phẩm và nhân rộng mô hình về sản xuất, kỹ thuật trồng, thâm canh các cây trồng chuyển đổi.

Lai Châu, Cao Bằng, Bắc Kạn

2020 -

2022

1. Xây dựng:

- 9 mô hình chuyển đổi sản xuất rau an toàn (bí xanh, rau cải xanh ăn lá, dưa các loại...) với quy mô 30 ha gắn với tiêu thụ sản phẩm.

- 2 mô hình chuyển đổi sang sản xuất cây ăn quả lợi thế của địa phương với quy mô 9-10 ha; Mô hình đạt hiệu quả kinh tế ≥ 20% so với trước khi chuyển đổi.

- 2 mô hình liên kết tiêu thụ sản phẩm, tạo nguồn tiêu thụ ổn định cho người sản xuất.

2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.

3. Nhân rộng mô hình với diện tích tối thiểu đạt 20% so với tổng quy mô được duyệt.

6.

Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ thông tin kết nối cung cầu tại các tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn.

1. Đẩy mạnh sản xuất rau an toàn, bền vững gắn với tiêu thụ sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc kết nối cung, cầu nhằm nâng cao chất lượng, giá trị các sản phẩm rau phục vụ nội tiêu và xuất khẩu của người dân, đặc biệt là dân tộc thiểu số.

2. Nâng cao nhận thức của người dân trong việc tổ chức, hợp tác sản xuất gắn với tiêu thụ, xây dựng thương hiệu sản phẩm rau an toàn.

1. Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn với các chủng loại rau là thế mạnh tại địa phương.

2. Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ thông tin kết nối cung, cầu các sản phẩm rau tại các điểm thực hiện mô hình.

3. Tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao kỹ năng sản xuất rau an toàn; sơ chế, bảo quản sản phẩm để tiêu thụ (nội tiêu và xuất khẩu); thông tin, tuyên truyền nhằm quảng bá sản phẩm và nhân rộng mô hình.

Cao Bằng, Lạng Sơn

2020 -

2022

1. Xây dựng:

- 6 mô hình sản xuất rau an toàn (bí xanh, rau cải

xanh ăn lá, dưa các loại...) với quy mô 30 ha gắn với tiêu thụ sản phẩm.

- 3 mô hình hỗ trợ tổ hợp tác/hợp tác xã liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm qua việc kết nối thông tin cung cầu các sản phẩm.

Mô hình đạt hiệu quả kinh tế ≥ 20%.

2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định.

3. Nhân rộng mô hình với diện tích tối thiểu đạt 20% so với tổng quy mô được duyệt.

7.

Xây dựng mô hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn áp dụng công nghệ cao cho TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh phía Nam theo hướng bền vững.

1. Xây dựng và phát triển chuỗi giá trị sản xuất rau an toàn theo hướng công nghệ cao đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người nông dân tại địa phương.

2. Tạo ra được mô hình liên kết từ sản xuất - Sơ chế - Bảo quản - Tiêu thụ có hiệu quả và mang tính ổn định và bền vững.

1. Xây dựng mô hình liên kết sản xuất rau chất lượng cao theo chuỗi: sản xuất - sơ chế - bảo quản và tiêu thụ rau AT công nghệ cao.

2. Tổ chức liên doanh, liên kết trong việc phân phối, tiêu thụ rau an toàn.

3. Tổ chức tập huấn, đào tạo kỹ thuật sản xuất rau an toàn công nghệ cao theo tiêu chuẩn VietGAP; kỹ thuật SX rau an toàn quanh năm trong và ngoài nhà lưới, nhà màng...

4. Tổ chức tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.

TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang

2020 -

2022

1. Xây dựng 10 mô hình liên kết sản xuất rau chất lượng cao theo chuỗi với quy mô 100 ha các loại rau: dưa chuột (dưa leo), mướp đắng (khổ qua), mùng tơi, cải cúc (tần ô), xà lách, mùi (ngò rí) và cải xanh ăn lá các loại. Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 20% so với ngoài mô hình.

(Mô hình được tổ chức sản xuất trong nhà màn, nhà lưới có sử dụng hệ thống tưới tiết kiệm theo công nghệ Israel để sản xuất các chủng loại rau theo hướng VietGAP; có nhà sơ chế, đóng gói do người dân tham gia mô hình đối ứng).

2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định.

3. Nhân rộng mô hình với diện tích tối thiểu đạt 25% so với tổng quy mô được duyệt.

8.

Xây dựng mô hình phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa (Brontispa longissima)

bằng biện pháp sinh học tại các tỉnh trồng dừa trọng điểm.

1. Thúc đẩy ứng dụng biện pháp sinh học để phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm từ cây dừa.

2. Cập nhật những TBKT mới để quản lý bọ cánh cứng hại dừa, chuyển giao kỹ thuật đến người dân nhằm góp phần tạo sự ổn định sản xuất dừa an toàn và bền vững ở các tỉnh trồng dừa.

1. Xây dựng mô hình: Xây dựng và duy trì được các mô hình nhân nuôi, phóng thích ong ký sinh và bọ đuôi kìm để diệt trừ bọ cánh cứng hại dừa với tổng diện tích 1.500 ha (trong đó 500 ha lặp lại trong năm thứ 2 và 500 ha thực hiện 1 năm) tại 10 tỉnh.

2. Tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền, hội thảo, tổng kết và nhân rộng mô hình.

Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre,

Kiên Giang, Hậu Giang, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau

2020 -

2022

1. Mô hình phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa: quy mô 100 ha/mô hình/tỉnh/năm.

2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định.

9.

Xây dựng và phát triển mô hình thâm canh hồ tiêu bền vững.

Áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh, phòng trừ dịch hại trong sản xuất hồ tiêu nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn, nâng cao thu nhập cho người sản xuất, ổn định diện tích, góp phần phát triển bền vững ngành hàng hồ tiêu.

1. Xây dựng mô hình thâm canh hồ tiêu bền vững, quy mô diện tích 10 ha/ mô hình (thực hiện lặp lại 3 năm liên tiếp trên cùng điểm mô hình).

2. Đào tạo tập huấn kỹ thuật cho người tham gia mô hình và nông dân ngoài mô hình để nhân rộng.

3. Thông tin tuyên truyền để nhân rộng mô hình.

Gia Lai

2020 - 2022

1. Xây dựng 1 mô hình thâm canh hồ tiêu bền vững, quy mô diện tích 10 ha. Năng suất tăng từ 10% trở lên, Vườn tiêu ít dịch hại, sản phẩm tiêu đạt tiêu chuẩn an toàn. Tăng hiệu quả kinh tế trên 15%.

2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định.

3. Nhân rộng mô hình với diện tích tối thiểu đạt 20% so với tổng quy mô được duyệt

10.

Xây dựng mô hình sản xuất sắn thương phẩm sạch bệnh.

Xây dựng mô hình sản xuất, thâm canh cây sắn thương phẩm sạch bệnh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất sắn; góp phần khắc phục mức độ nhiễm bệnh trên cây sắn nói chung và bệnh khảm lá sắn nói riêng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

1. Xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất, thâm canh cây sắn thương phẩm sử dụng giống sắn sạch bệnh và áp dụng quy trình phòng chống bọ phấn trắng gây bệnh khảm lá sắn.

2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định.

Tây Ninh

2020 -

2022

1. Xây dựng 3 mô hình/3 năm với quy mô 300 -400 ha sắn thương phẩm sử dụng giống sắn sạch bệnh. Mô hình đạt hiệu quả kinh tế, thu nhập tăng so với ngoài mô hình ≥ 15%.

2.Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ

biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định.

3. Nhân rộng mô hình với diện tích tối thiểu đạt 15% so với tổng quy mô được duyệt.

11.

Xây dựng mô hình thâm canh xoài theo tiêu chuẩn VietGAP tại Sơn La.

1. Ứng dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất thâm canh xoài nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm phục vụ xuất khẩu, nâng cao hiệu quả sản xuất.

2. Liên kết tiêu thụ, chứng nhận sản phẩm và phát triển bền vững.

1. Xây dựng mô hình khuyến nông làm điểm tuyên truyền, tham quan học tập cho người dân.

2. Đào tạo, huấn luyện nâng cao nhận thức sản xuất ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, sản phẩm an toàn có giá trị cao.

3. Liên kết với doanh nghiệp, tổ chức đầu tư vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

4. Tổ chức các hoạt động tham quan, hội thảo, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.

Sơn La

2020 -

2022

1. Xây dựng mô hình thâm canh xoài với quy mô 60 ha theo tiêu chuẩn VietGAP.

+ Năng suất mô hình tăng trên 15% so với ngoài mô hình.

+ ≥ 30% diện tích thực hiện mô hình được cấp chứng nhận VietGAP.

+ Hiệu quả kinh tế tăng từ 15-20% so với ngoài mô hình.

2. Mô hình liên kết tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm phục vụ xuất khẩu để nâng cao giá trị và hiệu quả cho người sản xuất.

3. Kết thúc dự án sẽ mở rộng thêm diện tích ≥ 50% so với trước khi triển khai.

4. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định.

12.

Xây dựng mô hình trồng mới và thâm canh cây bưởi gắn với tiêu thụ sản phẩm tại Phú Thọ, Hà Nội.

1. Ứng dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật vào xây dựng mô hình trồng mới và thâm canh bưởi (bưởi Đoan Hùng, bưởi Diễn) gắn với chuỗi sản xuất để nâng

cao giá trị.

2. Liên kết tiêu thụ,

chứng nhận sản phẩm và phát triển bền vững.

1. Xây dựng mô hình khuyến nông làm điểm tuyên truyền, tham quan học tập cho người dân trong vùng.

2. Đào tạo, huấn luyện nâng cao nhận thức sản xuất ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, sản phẩm an toàn có giá trị cao. 3. Liên kết với doanh nghiệp, tổ

chức đầu tư vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Phú Thọ,

Hà Nội

2020 -

2022

1. Xây dựng mô hình trồng mới và thâm canh

bưởi (bưởi Đoan Hùng, bưởi Diễn): Quy mô 120 ha.

- Trồng mới tỷ lệ cây sống đạt ≥ 95%, cây sạch sâu bệnh.

- Thâm canh: Năng suất tăng trên 15% so với ngoài mô hình.

2. Hiệu quả kinh tế tăng từ 15-20% so với ngoài mô hình.

- Liên kết tiêu thụ, chứng nhận sản phẩm và phát triển bền vững.

3.Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.

13.

Xây dựng mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại một số tỉnh Nam Trung bộ.

Chuyển đổi một số diện tích đất lúa bị thiếu nước, sang trồng các cây trồng cạn (lạc, vừng, đậu tương, cây thức ăn gia súc...) nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ.

1. Xây dựng các mô hình chuyển đổi đất lúa thiếu nước sang các cây trồng: lạc, vừng, đậu tương, cây thức ăn gia súc áp dụng cơ giới hóa một số khâu: làm đất, gieo hạt, thu hoạch, chế biến.

2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.

Quảng Nam,

Quảng Ngãi,

Bình Định.

2020 -

2022

1. Xây dựng 9 mô hình (khoảng 300 ha) chuyển

đổi cơ cấu cây trồng từ sản xuất lúa thiếu nước

sang sản xuất các cây trồng cạn, chịu hạn tốt như: lạc, vừng, đậu tương, cây thức ăn gia súc. áp dụng cơ giới hóa từng khâu tùy theo điều kiện địa phương.

2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định.

3. Nhân rộng mô hình với diện tích tối thiểu đạt 25% so với tổng quy mô được duyệt.

14.

Phát triển sản xuất hạt giống lúa lai F1.

1. Xây dựng mô hình doanh nghiệp liên kết với nông dân để sản xuất hạt giống lúa lai F1 nhằm chủ động và kiểm soát được chất lượng hạt giống, giảm giá giống, cạnh tranh với hạt giống nhập khẩu, tăng thu nhập cho nông dân.

2. Góp phần nâng tỷ lệ cung cấp hạt giống F1 trong nước cho sản xuất đạt 35-40% diện tích lúa lai.

1. Xây dựng mô hình liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm hạt giống lúa lai F1. Sử dụng các tổ hợp lúa lai có tiềm năng năng suất và chất lượng

như các tổ hợp 3 dòng (Nhị ưu 838

KBL, Bác ưu 903 KBL, Nam ưu

209, CT16,.) và các tổ hợp 2 dòng

(TH3-3, TH3-4, TH3-7, TH6-6,LC270,).

2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật đảm bảo người dân làm chủ được công nghệ sản xuất hạt lúa lai.

3. Tổ chức hoạt động tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.

Lào Cai, Yên Bái,

Hà Nam,

Nam Định,

Quảng Nam, Đắk

Lắk

2020 -

2022

1. Xây dựng mô hình với quy mô 1.500 ha/3 năm, ưu tiên các tổ hợp chủ lực, phù hợp trong sản xuất, có giống bố mẹ sản xuất trong nước.

2. Năng suất hạt giống lúa lai F1 đạt 28 tạ/ha, trong đó: lúa lai 2 dòng đạt 30 tạ/ha, lúa lai 3 dòng đạt 26 tạ/ha, chất lượng đạt Quy chuẩn kỹ thuật.

3. Thu mua toàn bộ sản phẩm cho nông dân. Sản lượng đạt 4.200 tấn hạt giống lúa lai F1 đủ tiêu chuẩn để cung cấp cho thị trường trong nước.

4. Giá bán hạt giống lúa lai F1 của mô hình thấp hơn khoảng 10-15% so với giống cùng chủng loại nhập khẩu. Góp phần nâng tỷ lệ cung cấp hạt giống F1 trong nước đạt 35-40% diện tích lúa lai.

5. Nông dân thu nhập cao hơn 30-40% so với SX lúa thương phẩm.

6. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.

15.

Xây dựng mô hình tái canh cà phê chè tại Quảng Trị.

Xây dựng mô hình tái canh cà phê chè, sử dụng các giống mới chất lượng cao thay thế diện tích cà phê già cỗi năng suất thấp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, tăng thu nhập cho người sản xuất, ổn định diện tích cà phê chè, góp phần phát triển bền vững ngành hàng cà phê.

1. Xây dựng 03 mô hình tái canh cà phê chè, sử dụng các giống mới chất lượng cao (quy mô 15 - 20 ha/ mô hình) Tái canh ngay không cần luân canh. Áp dụng Quy trình kỹ thuật tái canh cà phê chè.

2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.

Quảng Trị

2020 - 2022

1. Trong 3 năm, xây dựng được 03 mô hình tái canh cà phê chè, tổng quy mô diện tích 50 ha. Tỷ lệ cây sống đạt trên 80%.

2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định.

3. Nhân rộng mô hình với diện tích tối thiểu đạt 20% so với tổng quy mô được duyệt.

16.

Xây dựng mô hình sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu liên kết tiêu thụ sản phẩm tại Quảng Nam và Quảng Ngãi.

1. Phát triển nghề sản xuất, tiêu thụ các loại nấm ăn và nấm dược liệu nhằm khai thác lợi thế nguồn nguyên liệu, nhân lực để nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân trong vùng.

2. Tạo công ăn việc làm cho nông dân phát triển kinh tế thu nhập ổn định.

1. Xây dựng mô hình sản xuất, tiêu

thụ các loại nấm ăn (nấm sò, nấm

rơm, nấm mỡ...) và nấm dược liệu (nấm linh chi)

2. Liên kết tiêu thụ sản phẩm.

3. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.

Quảng

Nam,

Quảng

Ngãi

2020 -

2022

1. Xây dựng 6 mô hình sản xuất nấm ăn và nấm

dược liệu (50-100 tấn nguyên liệu/MH). Năng suất cao hơn 20% so với nấm rơm ngoài trời.

2. Xây dựng mô nhình liên kết, tiêu thụ các sản phẩm tại mô hình (100%).

3. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định.

4. Nhân rộng mô hình với diện tích tối thiểu đạt 20% so với tổng quy mô được duyệt.

17.

Xây dựng mô hình thâm canh xoài theo tiêu chuẩn VietGAP tại tỉnh Đồng Tháp.

1. Ứng dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất thâm canh xoài nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm phục vụ xuất khẩu, nâng cao hiệu quả sản xuất.

2. Liên kết tiêu thụ, chứng nhận sản phẩm và phát triển bền vững.

1. Xây dựng mô hình thâm canh xoài theo tiêu chuẩn VietGAP với các giống: xoài Cát Hòa Lộc, xoài Cát Chu, xoài Đài Loan; tuổi cây trung bình trên 6 năm tuổi.

2. Hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại: Thành lập THT hoặc HTX sản xuất và tiêu thụ xoài tạo ra được chuỗi liên kết trong sản xuất góp phần tăng giá trị sản phẩm.

3. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.

Đồng Tháp

2020 -

2022

1. Xây dựng 3 mô hình (1 mô hình/năm x 3 năm x 20 ha/ mô hình) với tổng diện tích 60 ha thâm canh xoài theo VietGAP.

- Năng suất mô hình tăng trên 15% so với ngoài mô hình.

- Hiệu quả kinh tế tăng từ 15-20% so với ngoài mô hình.

- Xây dựng mô hình liên kết tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm phục vụ xuất khẩu để nâng cao giá trị và hiệu quả cho người sản xuất.

2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình theo quy định.

...........................................

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Nông lâm ngư nghiệp được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Đánh giá bài viết
1 31
0 Bình luận
Sắp xếp theo