QCVN 04-1:2015/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà ở và công trình công cộng

QCVN 04-1:2015/BXD

Bộ Xây dựng đã ban hành QCVN 04-1:2015/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà ở và công trình công cộng. Theo đó các quy định xây dựng nhà ở đô thị đã được điều chỉnh linh hoạt với điều kiện thực tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư và đơn vị thiết kế xây những công trình độc đáo trong thiết kế và chất lượng trong thi công.

MỤC LỤC

1. QUY ĐỊNH CHUNG ....................................................................................................... 5

1.1 Phạm vi điều chỉnh ....................................................................................................... 5

1.2 Đối tượng áp dụng ....................................................................................................... 5

1.3 Tài liệu viện dẫn ........................................................................................................... 5

1.4 Giải thích từ ngữ........................................................................................................... 6

1.5 Các yêu cầu chung....................................................................................................... 9

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT................................................................................................... 11

2.1 Yêu cầu về kiến trúc ................................................................................................... 11

2.2 Yêu cầu về kết cấu...................................................................................................... 13

2.3 Yêu cầu về thang máy................................................................................................. 13

2.4 Yêu cầu về hệ thống cấp nước và thoát nước ........................................................... 14

2.5 Yêu cầu về thông gió và điều hòa không khí............................................................... 15

2.6 Yêu cầu về hệ thống cấp khí đốt trung tâm ................................................................ 16

2.7 Yêu cầu về hệ thống thu gom rác................................................................................ 16

2.8 Yêu cầu về chiếu sáng, chống ồn................................................................................ 17

2.9 Yêu cầu về hệ thống điện, chống sét và hệ thống truyền thông.................................. 18

2.10 Yêu cầu về an toàn cháy .......................................................................................... 19

3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................................................................ 24

Phụ lục A: Ví dụ minh họa về thang bộ theo phân loại trong QCVN 06:2010/BXD.……....25

QCVN 04-1:2015/BXD

Lời nói đầu

QCVN 04-1:2015/BXD do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành
kèm theo Thông tư số: 05/2015/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng ngày 25 tháng 04 năm 2015.

Quy chuẩn này thay thế cho Phần I – Chương 3 của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành theo Quyết định số 682/BXDCSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

PHẦN 1: NHÀ Ở
National technical regulation on residential and public buildings – Part 1: Residential buildings

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi điều chỉnh

1.1.1 Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ đối với nhà ở xây mới hoặc cải tạo lại.

1.1.2 Nhà ở nêu trong Quy chuẩn này bao gồm: nhà chung cư, phần nhà chung cư nằm trong tòa nhà có nhiều chức năng, nhà ở tập thể, nhà ở riêng lẻ.

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thiết kế, xây mới (hoặc cải tạo lại), quản lý và sử dụng nhà ở.

1.3 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.

QCXDVN 01:2008/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

QCVN 02:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;

QCVN 02:2011/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn lao động đối với thang máy điện;

QCVN 03:2012/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

QCXDVN 05:2008/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Nhà ở và công trình công cộng. An toàn sinh mạng và sức khỏe;

QCVN 06:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình;

QCVN 07:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

QCVN 08:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình ngầm đô thị. Phần 2:Gara ô tô;

QCVN 09:2013/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả;

QCVN 09:2010/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếp đất cho các trạm viễn thông;

QCVN 10:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng;

QCVN 04-1:2015/BXD

QCVN 12:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và công trình công cộng;

QCVN 26:2010/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn;

QCVN QTĐ 8:2010/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện. Tập 8: Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp;

Quy chuẩn Hệ thống Cấp thoát nước trong nhà và công trình do Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 47/1999/QĐ-BXD ngày 21 tháng 12 năm 1999;

Quy phạm trang bị điện do Bộ Công nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11 tháng 07 năm 2006.

1.4 Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.4.1 Nhà ở

Công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
1.4.2 Nhà chung cư

Nhà ở có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.

1.4.3 Nhà ở tập thể

Nhà ở dành cho học sinh, sinh viên, học viên (ký túc xá), công chức, viên chức, công nhân và cán bộ chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang lưu trú trong một thời gian nhất định.

1.4.4 Nhà ở riêng lẻ

Nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.

1.4.5 Chiều cao nhà

Chiều cao tính từ cao độ mặt đất đặt nhà theo quy hoạch được duyệt (hoặc cao độ mặt đất đặtnhà trong trường hợp chưa có quy hoạch) tới điểm cao nhất của nhà, kể cả tầng tum hoặc mái dốc.

CHÚ THÍCH 1: Đối với nhà có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt (hoặc cao độ mặt đất đặt nhà thấp nhất trong trường hợp chưa có quy hoạch).

CHÚ THÍCH 2: Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại… không tính vào chiều cao nhà.

CHÚ THÍCH 3: Chiều cao nhà theo quy định về an toàn cháy được lấy theo QCVN 06:2010/BXD.

1.4.6 Tầng nhà

Không gian bố trí các gian phòng, nằm giữa một sàn nhà và trần nhà ngay phía trên nó.

1.4.7 Số tầng nhà

Bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng lửng, tầng áp mái, tầng tum) và tầng nửa hầm.

CHÚ THÍCH 1: Tầng lửng không tính vào số tầng của công trình chỉ áp dụng đối với nhà ở riêng lẻ khi diện tích sàn lửng không vượt quá 65 % diện tích sàn xây dựng ngay dưới sàn tầng lửng.

CHÚ THÍCH 2: Tầng áp mái có chiều cao tường bao ngoài nhỏ hơn 1,5 m; các tầng hầm không tính vào số tầng của công trình.

CHÚ THÍCH 3: Tầng tum không tính vào số tầng của công trình khi diện tích mái tum không vượt quá 30 % diện tích sàn mái.

1.4.8 Tầng hầm

Tầng có quá một nửa chiều cao nằm dưới cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.

1.4.9 Tầng nửa hầm

Tầng có một nửa chiều cao nằm trên hoặc ngang cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.

1.4.10 Tầng trên mặt đất

Tầng có cốt sàn của nó cao hơn hoặc bằng cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.

1.4.11 Tầng một (tầng trệt)

Tầng thấp nhất trên mặt đất của nhà.

1.4.12 Tầng kỹ thuật

Tầng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà. Tầng kỹ thuật có thể là tầng bất kỳ trong tòa nhà.

1.4.13 Tầng áp mái

Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m.

1.4.14 Tầng tum

Bộ phận đặt trên tầng cao nhất của công trình dùng để bao che lồng cầu thang bộ hoặc giếng thang máy, bao che các bộ phận kỹ thuật công trình (nếu có) và phục vụ mục đích lên mái và cứu nạn.

1.4.15 Căn hộ

Không gian độc lập, khép kín nằm trong một tòa nhà để sử dụng cho mục đích ở của cá nhânhoặc một hộ gia đình.

1.4.16 Diện tích sử dụng

Diện tích sàn được tính theo kích thước thông thủy từ mặt ngoài lớp trát của tường, cột (không trừ bề dày lớp vật liệu ốp chân tường, chân cột).

1.4.17 Diện tích sử dụng của căn hộ

Diện tích sàn được tính theo kích thước thông thủy, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ, diện tích ban công, lô gia (nếu có) và không tính diện tích chiếm chỗ của tường bao ngôi nhà, tường phân chia giữa các căn hộ, cột, vách chịu lực, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ.

CHÚ THÍCH: Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn của ban công. Trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung.

1.4.18 Phòng ở

Phòng ở gồm các phòng có chức năng ngủ, tiếp khách, sinh hoạt chung (tiếp khách, giải trí, ăn uống và có thể có cả bếp), được bố trí riêng biệt hay kết hợp trong một gian phòng.

1.4.19 Ban công

Không gian có lan can bảo vệ, nhô ra khỏi mặt tường đứng của nhà.

1.4.20 Lô gia

Khoảng không gian có lan can bảo vệ, lùi vào so với mặt tường đứng của nhà, có ba mặt được tường, vách bao che.

1.4.21 Không gian công cộng

Không gian bố trí trong nhà chung cư, nhà ở tập thể dành cho sinh hoạt chung của các hộ gia đình hoặc người ở.

1.4.22 Sảnh thang máy

Không gian trống trước cửa ra vào của thang máy được để hở hoặc được bao kín

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Đầu tư, xây dựng được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

5
QUY CHUN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG PHN 1: NHÀ
National technical regulation on residential and public buildings
Part 1: Residential buildings
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ đối với nhà xây
mới hoặc cải tạo lại.
1.1.2 Nhà nêu trong Quy chuẩn này bao gồm: nhà chung cư, phần nhà chung nằm trong
tòa nhà nhiều chức năng, nhà ở tập thể, nhà ở riêng lẻ.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với c tổ chức, nhân liên quan đến hoạt động thiết kế,y
mới (hoặc cải tạo lại), quản lý sử dụng nhà ở.
1.3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu
viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
QCXDVN 01:2008/BXD, Quy chuẩn k thut quc gia về Quy hoạch xây dựng;
QCVN 02:2009/BXD, Quy chun k thut quốc gia về S liệu điu kin t nhiên dùng trong xây dng;
QCVN 02:2011/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn lao động đối với thang
máy điện;
QCVN 03:2012/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nguyên tắc phân loại, phân cấp công
trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;
QCXDVN 05:2008/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Nhà công trình ng cộng. An
toàn sinh mạng và sức khỏe;
QCVN 06:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình;
QCVN 07:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
QCVN 08:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình ngầm đô thị. Phần 2:Gara ô tô;
QCVN 09:2013/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Các công trình xây dựng sử dụng năng
lượng hiệu quả;
QCVN 09:2010/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếp đất cho các trạm viễn thông;
QCVN 10:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo cho người
khuyết tật tiếp cận sử dụng;
QCVN 04-1:2015/BXD
6
QCVN 12:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà công trình
công cộng;
QCVN 26:2010/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn;
QCVN QTĐ 8:2010/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện. Tập 8: Quy chuẩn kỹ
thuật điện hạ áp;
Quy chuẩn Hệ thống Cấp thoát nước trong nhà công trình do Bộ Xây dựng ban hành theo
Quyết định số 47/1999/QĐ-BXD ngày 21 tháng 12 năm 1999;
Quy phạm trang bị điện do Bộ Công nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN
ngày 11 tháng 07 năm 2006.
1.4 Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1
Nhà ở
Công trình xây dựng với mục đích để ở phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình,
nhân.
1.4.2
Nhà chung cư
Nhà có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung
cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.
1.4.3
Nhà ở tập thể
Nhà dành cho học sinh, sinh viên, học viên (ký túc xá), công chức, viên chức, công nhân
cán bộ chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang lưu trú trong một thời gian nhất định.
1.4.4
Nhà ở riêng lẻ
Nhà được xây dựng trên thửa đất riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.
1.4.5
Chiều cao nhà
Chiều cao tính từ cao độ mặt đất đặt nhà theo quy hoạch được duyệt (hoặc cao độ mặt đất đặt
nhà trong trường hợp chưa có quy hoạch) tới điểm cao nhất của nhà, kể cả tầng tum hoặc mái
dốc.
CHÚ THÍCH 1: Đối với nhà các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao nh từ cao độ mặt đất thấp nhất theo
quy hoạch được duyệt (hoặc cao độ mặt đất đặt nhà thấp nhất trong trường hợp chưa có quy hoạch).
CHÚ THÍCH 2: Các thiết bị kthuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sdụng năng lượng mặt trời, bể
nước kim loại… không tính vào chiều cao nhà.
QCVN 04-1:2015/BXD
7
CHÚ THÍCH 3: Chiều cao nhà theo quy định về an toàn cháy được lấy theo QCVN 06:2010/BXD.
1.4.6
Tầng nhà
Không gian bố trí các gian phòng, nằm giữa một sàn nhà và trần nhà ngay phía trên nó.
1.4.7
Số tầng nhà
Bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng lửng, tầng áp mái, tầng tum)
và tầng nửa hầm.
CHÚ THÍCH 1: Tầng lửng không tính vào số tầng của công trình chỉ áp dụng đối với nhà riêng lẻ khi diện tích
sàn lửng không vượt quá 65 % diện tích sàn xây dựng ngay dưới sàn tầng lửng.
CHÚ THÍCH 2: Tầng áp mái chiều cao tường bao ngoài nhỏ hơn 1,5 m; các tầng hầm không tính vào số tầng
của công trình.
CHÚ THÍCH 3: Tầng tum không tính vào số tầng của công trình khi diện tích mái tum không vượt quá 30 % diện
tích sàn mái.
1.4.8
Tầng hầm
Tầng q một nửa chiều cao nằm dưới cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.
1.4.9
Tầng nửa hầm
Tầng một nửa chiều cao nằm trên hoặc ngang cốt mặt đất đặt ng trình theo quy hoạch
được duyệt.
1.4.10
Tầng trên mặt đất
Tầng có ct n ca cao n hoặc bằng cốt mặt đất đt công tnh theo quy hoạch được duyt.
1.4.11
Tầng một (tầng trệt)
Tầng thấp nhất trên mặt đất của nhà.
1.4.12
Tầng kỹ thuật
Tầng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà. Tầng kỹ thuật có thể là tầng bất kỳ trong tòa nhà.
1.4.13
Tầng áp mái
Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của
được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá
mặt sàn 1,5 m.
1.4.14
Tầng tum
Đánh giá bài viết
1 5.698
Bài liên quan