Phiếu lý lịch tư pháp

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 được ban hành theo Thông tư 16/2013/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

1. Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Phiếu lý lịch tư pháp là tài liệu do Sở Tư pháp hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cấp. Trên phiếu sẽ cung cấp các thông tin chứng minh một cá nhân có hay không có các án tích, bản án hoặc các quyết định xử phạt của Tòa án; có đang bị cấm đảm nhiệm các chức vụ hoặc thành lập, quản lý công ty, doanh nghiệp trong trường hợp công ty, doanh nghiệp bị Tòa án tuyên bố phá sản.

2. Phiếu lý lịch tư pháp có mấy loại?

Theo quy định tại Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp, phiếu lý lịch tư pháp gồm 2 loại sau:

- Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.

- Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

3. Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Mẫu số 06/2013/TT-LLTP

PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1

...…..…………….
……………..……1

------------------

Số: ……./..............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

………, ngày …… tháng …… năm ………

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

XÁC NHẬN:

1. Họ và tên2: ..................................................................... 2. Giới tính: ………..................

3. Ngày, tháng, năm sinh: ….../…../…… 4. Nơi sinh3: .....................................................

5. Quốc tịch: ............................................................................................................

6. Nơi thường trú4: .......................................................................................................

7. Nơi tạm trú5: ............................................................................................................

8. Giấy CMND/Hộ chiếu: .....................................6 Số: ..........................................................

Cấp ngày .......... tháng .......... năm ........... Tại: ....................................................................

9. Tình trạng án tích:

STT

SỐ BẢN ÁN, NGÀY THÁNG NĂM, TÒA ÁN ĐÃ TUYÊN

TỘI DANH

HÌNH PHẠT CHÍNH

HÌNH PHẠT BỔ SUNG

10. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã7:

………..............................................................................................................................................

SỐ QUYẾT ĐỊNH, NGÀY THÁNG NĂM,

TÒA ÁN RA QUYẾT ĐỊNH

CHỨC VỤ BỊ CẤM ĐẢM NHIỆM

THỜI HẠN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ

NGƯỜI LẬP PHIẾU

(Ký, ghi rõ họ tên)


……………………….8

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

3. Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Mẫu số 07/2013/TT-LLTP

…..…………….
………………..1

------------------

Số: ……./..............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

………, ngày …… tháng …… năm ………

PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 2

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

XÁC NHẬN:

1. Họ và tên2: .......................................................... 2. Giới tính: …………..............................

3. Ngày, tháng, năm sinh: ...../...../........ 4. Nơi sinh3: ………………………........………………….

5. Quốc tịch: ..........................................……..............……………………………………………..

6. Nơi thường trú4: ….......................................................................................................

7. Nơi tạm trú 5: …...............................................................................................................

8. Giấy CMND/Hộ chiếu: ……….…............................…………6 Số: .......................................

Cấp ngày ........ tháng ....... năm .......... Tại: ............................................................................

9. Họ và tên cha: .....................................................................................................................................

10. Họ và tên mẹ: ....................................................................................................................................

11. Họ và tên vợ/chồng: ...........................................................................................................................

12. Tình trạng án tích7:…………………………………………………..................................

Bản án số: ...../..... ngày ..... tháng ....... năm ..... của Tòa án nhân dân ...........................................

Tội danh - Điều khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng: .............................................

..................................................................................................................................

Hình phạt chính: .........................................................................................................

Hình phạt bổ sung: .....................................................................................................

Nghĩa vụ dân sự, án phí: .............................................................................................

Tình trạng thi hành án: ................................................................................................

Xóa án tích8: ..................................................................................................................

Ghi chú: ……………………………………………………………………………………….............

13. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

………………………………………………………………………………….....................................…

Số quyết định, ngày tháng năm ra quyết định, Tòa án ra quyết định.

Chức vụ bị cấm đảm nhiệm

Thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

NGƯỜI LẬP PHIẾU

(Ký, ghi rõ họ tên)

………………………….9

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú

1Ghi rõ cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

2Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.

3Ghi rõ tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

4,5Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

6Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.

7Đối với người không bị kết án thì ghi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

Đối với người đã bị kết án thì ghi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

8Đối với những án tích đã được xóa thì ghi rõ: Đã được xóa án tích ngày …. tháng …. năm ….
Đối với những án tích chưa được xóa thì ghi rõ: Chưa được xóa án tích.

9Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp.

4. Hồ sơ xin lý lịch tư pháp gồm những gì?

Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (gồm lý lịch tư pháp số 1 hoặc số 2) cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

- 1 tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (theo mẫu)

- Bản sao CMND hoặc hộ chiếu

- Bản sao hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú/tạm trú

- Bản sao thẻ tạm trú (đối với người nước ngoài).

Trong trường hợp ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 phải nộp thêm văn bản ủy quyền (có công chứng nếu đương sự đang cư trú ở trong nước hoặc chứng nhận của cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài nếu đương sự đang cư trú ở nước ngoài); và CMND hoặc hộ chiếu của người được ủy quyền. Trường hợp người yêu cầu là cha, mẹ, vợ, chồng, con của đương sự thì không cần giấy ủy quyền.

Riêng cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 phải tự làm thủ tục chứ không được phép ủy quyền cho người khác làm.

Vậy là bạn đã biết được làm lý lịch tư pháp cần giấy tờ gì, mời bạn đọc tiếp để biết lý lịch tư pháp có thể làm ở đâu.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
1 13.088
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.