Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự có quyền và nghĩa vụ gì?

Nguyên đơn dân sự và bị đơn dân sự dường như là những từ khóa các bạn hay nhầm lẫn và còn chưa thấu hiểu về nó. Do vậy, bài viết này Hoatieu.vn sẽ giải đáp cho bạn nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự là gì và họ có quyền và những nghĩa vụ gì.

1. Nguyên đơn dân sự là gì?

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 63 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì nguyên đơn dân sự được hiểu như sau:

Điều 63. Nguyên đơn dân sự

1. Nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Nguyên đơn dân sự có quyền và nghĩa vụ gì?

Nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện của họ có quyền:

  • Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định
  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Được thông báo kết quả điều tra, giải quyết vụ án;
  • Yêu cầu giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật;
  • Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
  • Đề nghị mức bồi thường thiệt hại, biện pháp bảo đảm bồi thường;
  • Tham gia phiên tòa; trình bày ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi người tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn; xem biên bản phiên tòa;
  • Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về phần bồi thường thiệt hại;
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Nguyên đơn dân sự có nghĩa vụ:

  • Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Trình bày trung thực những tình tiết liên quan đến việc bồi thường thiệt hại;
  • Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Nguyên đơn, bị đơn dân sự là gì?

3. Bị đơn dân sự là gì?

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 64 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì bị đơn dân sự được hiểu như sau:

Điều 64. Bị đơn dân sự

1. Bị đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

4. Bị đơn dân sự có quyền và nghĩa vụ gì?

Bị đơn dân sự hoặc người đại diện của họ có quyền:

  • Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định
  • Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn dân sự;
  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Yêu cầu giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật;
  • Được thông báo kết quả điều tra, giải quyết vụ án có liên quan đến việc đòi bồi thường thiệt hại;
  • Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
  • Tham gia phiên tòa; trình bày ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi người tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn; xem biên bản phiên tòa;
  • Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về phần bồi thường thiệt hại;
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Bị đơn dân sự có nghĩa vụ:

  • Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Trình bày trung thực những tình tiết liên quan đến việc bồi thường thiệt hại;
  • Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

5. Ví dụ về nguyên đơn, bị đơn dân sự

A đưa cho B 900.000 triệu đồng để nhờ xin việc, sau đó B không xin được việc cho A cũng không trả lại tiền cho A. A làm đơn khởi kiện/tố cáo B về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của mình.

Lúc này, A chính là nguyên đơn dân sự, B là bị đơn dân sự.

Trên đây là ý kiến tư vấn của Hoatieu.vn. Mời bạn tham khảo một số bài viết hữu ích khác từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật như sau:

Đánh giá bài viết
7 215