Nghị định 38/2019/NĐ-CP

Nghị định số 38/2019/NĐ-CP

Nghị định 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Nội dung nghị định 38/2019/NĐ-CP

Từ 01/07, chính thức tăng mức lương cơ sở lên 1,49 triệu đồng/tháng

Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được Chính phủ ban hành ngày 09/05/2019.
Theo đó, mức lương cơ sở là căn cứ để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp; tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí; tính các khoản trích và thực hiện các chế độ khác theo quy định pháp luật. Từ ngày 01/07/2019, mức lương cơ sở tăng từ 1,39 triệu đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 72/2018/NĐ-CP lên 1,49 triệu đồng/tháng.

Kinh phí để thực hiện thay đổi mức lương cơ sở ở các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được lấy từ nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2019 tăng thêm so với dự toán năm 2018 được cấp có thẩm quyền giao.

Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sử dụng từ nguồn 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) thực hiện so với dự toán năm 2018 do Thủ tướng Chính phủ giao; sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2018 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có) để thực hiện việc tăng lương cơ sở;...

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/07/2019.

Nghị định này làm hết hiệu lực Nghị định 72/2018/NĐ-CP.

CHÍNH PHỦ
_________
Số: 38/2019/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2019
NGHỊ ĐỊNH
Quy định mức lương cơ sở đối với
cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
_____________
Căn cứ Luật tchức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2018/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2018 của
Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định mức lương sở áp dụng đối với cán bộ, công
chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp người lao động (sau đây gọi
chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việc trong các quan, tổ chức,
đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính tr- hội hội được
ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động trung ương, ở tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành ph
thuộc thành phố trc thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp
xã), đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nờiởng lương, phụ cấp quy định tại Điều 1 Nghị định y bao gồm:
1. Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008.
2. Cán bộ, công chức cấp quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ,
công chức năm 2008.
3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật
viên chức năm 2010.
2
4. Người làm việc theo chế đhợp đồng lao động xếp lương theo Nghị
định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế
độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức lực lượng trang,
gồm: Người làm việc theo chế đhợp đồng lao động trong c cơ quan, đơn
vị của Đảng, Nhà ớc, tổ chức chính trị - hội quy định tại Nghị định
số 68/2000/-CP ngày 17 tháng 11 m 2000 của Chính phủ vthực hiện
chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước,
đơn vị sự nghiệp Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một squy định về tuyển dụng
công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức thực
hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong quan hành chính nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Người làm việc trong chtiêu biên chế trong các hội được ngân sách
nhà c hỗ trkinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/-CP
ngày 21 tháng 4 m 2010 của Chính phủ quy định vtổ chức, hoạt động
quản hội.
6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công
nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân
Việt Nam.
7. quan, hạ quan hưởng lương, hạ quan, chiến nghĩa vụ, công
nhân công an lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
9. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố.
Điều 3. Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp thực hiện các
chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại
Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. T ngày 01 tháng 7 m 2019, mc ơng cơ slà 1.490.000 đng/tng.
3. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương sở phù
hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng tốc đtăng trưởng
kinh tế của đất nước.
3
Điều 4. Kinh phí thực hiện
1. Các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, quan khác
trung ương:
a) Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản
chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản
chi cho con người theo chế độ) dtoán năm 2019 tăng thêm so với dự toán
năm 2018 được cấp có thẩm quyền giao;
b) Một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2018 chưa sdụng
hết chuyển sang (nếu có).
2. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản
chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản
chi cho con người theo chế độ) dtoán năm 2019 tăng thêm so với dự toán
năm 2018 được cấp có thẩm quyền giao;
b) Sử dụng nguồn 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền
sử dụng đất, thu xskiến thiết) thực hiện so với dự toán năm 2018 do Thủ
tướng Chính phủ giao;
c) Sử dụng 50% phần ngân sách nhà ớc giảm chi hỗ trợ hoạt động
thường xuyên trong lĩnh vực hành chính (do thực hiện tinh giản biên chế và đổi
mới, sắp xếp lại bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả) c đơn vị sự nghiệp ng lập (do thực hiện đổi mới hệ thống tổ
chức quản lý, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của đơn vị sự
nghiệp công lập);
d) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2018 chưa sử dụng
hết chuyển sang (nếu có);
đ) Sử dụng nguồn còn (nếu có) sau khi bảo đảm nhu cầu điều chỉnh
tiền lương đến mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng, từ các nguồn:
- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương,
phụ cấp theo lương, các khoản tính chất lương các khoản chi cho con
người theo chế độ) dự toán năm 2017 được cấp có thẩm quyền giao.
- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương,
phụ cấp theo lương, các khoản tính chất lương các khoản chi cho con
người theo chế độ) dự toán năm 2018 tăng thêm so với dự toán năm 2017
được cấp có thẩm quyền giao.
Đánh giá bài viết
3 2.644
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo