Nghị định 116/NĐ-CP 2018

Nghị định số 116/2018/NĐ-CP

Nghị định 116/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Nội dung tóm tắt nghị định 116/2018/NĐ-CP

Đây là nội dung mới được quy định tại Nghị định 116/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Theo đó, tổ chức tín dụng áp dụng hạn mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp.

Trường hợp là cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nông thôn thì được vay với hạn mức tối đa là 200 triệu đồng (quy định hiện hành là 100 triệu đồng).

Ngoài ra, tại Nghị định này còn quy định các hộ gia đình, tổ hợp tác không có tư cách pháp nhân bao gồm:

  • Hộ gia đình cư trú, hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp;
  • Tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp;
  • Doanh nghiệp tư nhân hoạt động sản xuất trên địa bàn nông thôn, doanh nghiệp cung cấp vật tư đầu vào và doanh nghiệp thu mua, tiêu thụ nông nghiệp.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 116/2018/NĐ-CP
Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 55/2015/NĐ-CP NGÀY
09 THÁNG 6 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân hàng N nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một s điều của Nghị định số
55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn, bao gồm:
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 bổ sung khoản 3 vào Điều 2 như sau:
“2. Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng nhân pháp nhân, bao gồm:
a) nhân cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong
lĩnh vực nông nghiệp, chủ trang trại;
b) Pháp nhân bao gồm:
(i) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản
xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, ngoại trừ:
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp khai khoáng, các đơn vị sản xuất
điện c doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại ý (iii) điểm b khoản 2 Điều
này nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất;
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
(iii) Doanh nghiệp cung cấp vật nông nghiệp đầu o cho sản xuất nông nghiệp các
doanh nghiệp sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.
3. Hộ gia đình, tổ hợp tác tổ chức khác không cách pháp nhân khi tham gia quan
hệ vay vốn thì các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không cách
pháp nhân chủ thể tham gia c lập, thực hiện giao dịch vay vốn hoặc ủy quyền cho
người đại diện tham gia c lập, thực hiện giao dịch vay vốn. Việc ủy quyền phải được
lập thành văn bản, trừ trường hợp thỏa thuận khác. Khi sự thay đổi người đại diện
thì phải thông báo cho bên tham gia quan hệ vay vốn biết. Trường hợp thành viên của hộ
gia đình, t hợp tác tổ chức khác không cách pháp nhân tham gia quan hệ vay
vốn không được các thành viên khác ủy quyền làm người đại diện thì thành viên đó là
chủ thể của quan hệ vay vốn do mình xác lập, thực hiện.
Hộ gia đình, tổ hợp tác tổ chức khác không có cách pháp nhân quy định tại khoản
này bao gồm:
a) Hộ gia đình t trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh trong
lĩnh vực nông nghiệp;
b) Hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn nông thôn;
c) Tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong
lĩnh vực nông nghiệp;
d) Doanh nghiệp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, ngoại trừ
các đối tượng sau: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp khai khoáng,
các đơn vị sản xuất điện các doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại điểm đ
khoản 3 Điều này nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất;
đ) Doanh nghiệp nhân cung cấp vật nông nghiệp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp
các doanh nghiệp nhân sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm, phụ
phẩm nông nghiệp.”.
2. Sửa đổi khoản 4 bổ sung khoản 13 vào Điều 3 như sau:
“4. Chủ trang trại nhân thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp phù hợp
với các quy định của pháp luật đáp ứng các tiêu chí kinh tế trang trại do quan
thẩm quyền quy định.
13. D án, phương án sản xuất kinh doanh ng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp
dự án, phương án sản xuất kinh doanh thực hiện trong khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; dự án, phương án sản xuất kinh
doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp của doanh nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao; dự án, phương án sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
khác hướng tới nông nghiệp sạch, nông nghiệp thân thiện với môi trường, nông nghiệp
gắn với biến đổi khí hậu do quan thẩm quyền quy định.”.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
3. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9 như sau:
“a) Tối đa 100 triệu đồng đối với nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn
hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp (trừ trường hợp nêu tại điểm c
khoản 2 Điều này);
b) Tối đa 200 triệu đồng đối với nhân, hộ gia đình trú tại địa bàn nông thôn;”.
4. Sửa đổi khoản 4 Điều 9 như sau:
“4. Các nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức n dụng theo quy định tại Điều 4 của
Nghị định này không phải nộp phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản tại phòng công
chứng quan nhà nước thẩm quyền khác, phí đăng giao dịch bảo đảm tại
quan đăng giao dịch bảo đảm.”.
5. Bổ sung khoản 3 vào Điều 11 như sau:
“3. Đối với các loại cây trồng lâu năm, tổ chức tín dụng khách hàng thỏa thuận thời
gian ân hạn gốc lãi phù hợp với giai đoạn kiến thiết của cây trồng lâu năm.”.
6. Sửa đổi tên Điều 12, khoản 2 Điều 12 bổ sung khoản 3, khoản 4 o Điều 12 như
sau:
“Điều 12. cấu lại thời hạn tr nợ, khoanh nợ cho vay mới
2. Trường hợp khách hàng bị thiệt hại về vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay do hậu
quả thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên phạm vi rộng hoặc do nguyên nhân khách quan, bất
khả kháng theo khoản 3 Điều 14 khoản 3 Điều 15 Nghị định này được tổ chức tín
dụng đánh giá chưa khả năng hoặc không khả năng trả nợ vay cho tổ chức n dụng,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổng
hợp, đánh giá c thể thiệt hại, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, Bộ Tài chính để được xem t khoanh nợ không tính lãi đối với nợ bị thiệt hại;
thời gian khoanh nợ tối đa 02 (hai) năm. Riêng đối với trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 14 khoản 3 Điều 15 Nghị định này thời gian khoanh nợ tối đa 03 (ba) năm.
Các khoản nợ khoanh được giữ nguyên nhóm nợ như đã phân loại trước khi thực hiện
khoanh nợ. Số tiền lãi tổ chức n dụng không thu được do đã thực hiện khoanh nợ cho
khách hàng được ngân sách nhà nước cấp tương ứng từ ngân sách địa phương. Trường
hợp ngân sách địa phương khó khăn, y ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo B Tài chính chủ
trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch Đầu báo cáo Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ tr từ dự phòng ngân sách trung ương.
3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị khoanh nợ
a) Hồ đề nghị khoanh nợ bao gồm:
Đánh giá bài viết
1 191
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo