Nghị định 108/2020/NĐ-CP sửa Nghị định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND

Nghị định số 108/2020/NĐ-CP

Nghị định 108/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Giảm 01 Phó trưởng phòng cơ quan chuyên môn của UBND huyện

Ngày 14/9/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 108/2020/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Theo đó, mỗi phòng chuyên môn có bình quân 02 Phó trưởng phòng thay vì tối đa 03 người như quy định cũ. Căn cứ số lượng phòng chuyên môn được thành lập và tổng số lượng Phó Trưởng phòng, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng chuyên môn cho phù hợp.

Ngoài ra, bổ sung quy định về số lượng cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân đối với huyện đảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang là tối đa 12 phòng. Số lượng cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện đảo không quá 10 phòng.

Bên cạnh đó, phòng Dân tộc tại Ủy ban nhân dân cấp huyện được thành lập nếu đáp ứng các tiêu chí sau: Có tối thiểu 5000 người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển; Có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen cư, biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường xuyên qua lại.

Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 25/11/2020.

Nội dung Nghị định 108 2020

CHÍNH PHỦ
________

Số: 108/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2020

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

_________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện: Dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân công.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi chung là Trưởng phòng), là Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện do Hội đồng nhân dân cấp huyện bầu, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:

“3. Số lượng Phó Trưởng phòng

Bình quân mỗi phòng có 02 Phó Trưởng phòng. Căn cứ số lượng phòng chuyên môn được thành lập và tổng số lượng Phó Trưởng phòng, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng chuyên môn cho phù hợp.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:

“4. Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và sở quản lý ngành, lĩnh vực về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện khi được yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 7 như sau:

“1. Phòng Nội vụ:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tín ngưỡng, tôn giáo; công tác thanh niên; thi đua - khen thưởng.

2. Phòng Tư pháp:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực và các công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 7 như sau:

“4. Phòng Tài nguyên và Môi trường:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; biển và hải đảo (đối với các huyện có biển, đảo); đo đạc và bản đồ; biến đổi khí hậu.

5. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Việc làm; giáo dục nghề nghiệp; lao động, tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội.

6. Phòng Văn hóa và Thông tin:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo; bưu chính; viễn thông; công nghệ thông tin; phát thanh truyền hình; báo chí; xuất bản; thông tin điện tử; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; hạ tầng thông tin.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 7 như sau:

“8. Phòng Y tế:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số.

Trường hợp không tổ chức riêng Phòng Y tế thì chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực y tế do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện.

9. Thanh tra huyện:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

10. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân:

Tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về: Hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; kiểm soát thủ tục hành chính; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết và nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức.

Đối với đơn vị hành chính cấp huyện có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên đất liền, trên biển và hải đảo, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới.”

8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 8 như sau:

“a) Phòng Kinh tế:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại; phòng, chống thiên tai.”

9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 8 như sau:

“b) Phòng Kinh tế và Hạ tầng:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; khoa học và công nghệ.

Đối với các huyện có tốc độ đô thị hóa cao thì Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc tổ chức 02 phòng chuyên môn theo quy định tại khoản 1 Điều này.”

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:

“4. Phòng Dân tộc:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

Phòng Dân tộc được thành lập khi đáp ứng đủ các tiêu chí sau:

a) Có ít nhất 5.000 người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển;

b) Có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen cư; biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường xuyên qua lại.

Trường hợp không tổ chức riêng Phòng Dân tộc thì chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực dân tộc do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện.”

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

Điều 9. Tổ chức các cơ quan chuyên môn ở các huyện đảo

1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng huyện đảo, Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện đảo, bảo đảm không vượt quá khung số lượng cơ quan chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Số lượng cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện đảo không quá 10 phòng. Riêng đối với huyện đảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang được thành lập không quá 12 phòng.”

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác liên quan.

2. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.”

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Căn cứ quy định tại Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định việc thành lập hoặc không thành lập và kiện toàn tổ chức các phòng cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, bảo đảm không tăng số lượng phòng khi thực hiện Nghị định này.

2. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng phù hợp với hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các văn bản khác có liên quan.

3. Quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng theo quy định tại Nghị định này.

4. Quyết định phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã và phân cấp hoặc ủy quyền cho phòng và Trưởng phòng (Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật.

5. Hàng năm, báo cáo với Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tổ chức và hoạt động của phòng.

6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.”

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

Điều 12. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Lãnh đạo, chỉ đạo phòng thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng theo quy định của Đảng và của pháp luật.”

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Các địa phương đã thực hiện thí điểm hợp nhất, sáp nhập các cơ quan chuyên môn theo Kết luận số 34-KL/TW ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Bộ Chính trị về thực hiện một số mô hình thí điểm theo Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017, tổng kết việc thực hiện thí điểm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2020.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thánh phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoán thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, TCCV (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Xuân Phúc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Hành chính được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Trang chủ: https://hoatieu.vn/ | Hotline: 024 2242 6188
Thư viện pháp luật Biểu mẫu Tài liệu miễn phí
CHÍNH PHỦ
________
Số: 108/2020/NĐ-CP
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2020
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014
của Chính phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
_________
Căn cứ Luật T chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật T chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định t chức các quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05
tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Trình y ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện: D thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch phát
triển trung hạn hàng m; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách
hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản nhà nước được giao; dự thảo văn bản quy định cụ
thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân n cấp huyện;
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền
ban nh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân công.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Người đứng đầu quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân n cấp huyện (sau đây
gọi chung là Trưởng phòng), Ủy viên Ủy ban nhân n cấp huyện do Hội đồng nhân dân cấp
huyện bầu, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban
nhân n cấp huyện theo Quy chế làm việc phân công của Ủy ban nhân n cấp huyện.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. S lượng Phó Trưởng phòng
Trang chủ: https://hoatieu.vn/ | Hotline: 024 2242 6188
Thư viện pháp luật Biểu mẫu Tài liệu miễn phí
Bình quân mỗi phòng 02 Phó Trưởng phòng. Căn cứ số lượng phòng chuyên môn
được thành lập tổng số lượng Phó Trưởng phòng, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cụ
thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng chuyên môn cho phù hợp.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:
“4. Trưởng phòng trách nhiệm báo cáo với y ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện s quản ngành, lĩnh vực về tổ chức, hoạt động của quan mình; báo cáo
công tác trước Hội đồng nhân n Ủy ban nhân dân cấp huyện khi được yêu cầu; phối hợp
với người đứng đầu quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - hội cấp huyện giải quyết
những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 7 như sau:
“1. Phòng Nội vụ:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản nhà nước về:
Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, biên chế công chức cấu ngạch công chức trong các
quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị t việc làm, cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán
bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ,
công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp những người hoạt động không chuyên trách
cấp xã, thôn, tổ dân phố; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, u trữ nhà nước; tín ngưỡng,
tôn giáo; công tác thanh niên; thi đua - khen thưởng.
2. Phòng Tư pháp:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản nhà nước về:
Công tác xây dựng thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra, xử văn bản
quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con
nuôi, hộ tịch, chứng thực c công tác pháp khác theo quy định của pháp luật; quản lý
công tác thi nh pháp luật về xử vi phạm hành chính.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 7 như sau:
“4. Phòng Tài nguyên Môi trường:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản nhà nước về:
Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; biển hải đảo (đối với các
huyện có biển, đảo); đo đạc bản đồ; biến đổi khí hậu.
5. Phòng Lao động - Thương binh hội:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản nhà nước về:
Việc làm; giáo dục nghề nghiệp; lao động, tiền lương; tiền công; bảo hiểm hội (bảo hiểm
hội bắt buộc, bảo hiểm hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có
công; bảo trợ hội; bảo vệ chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn hội.
6. Phòng Văn hóa Thông tin:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản nhà nước về:
Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo; bưu chính; viễn thông; công nghệ
thông tin; phát thanh truyền hình; báo chí; xuất bản; thông tin điện tử; thông tin sở; thông tin
đối ngoại; hạ tầng thông tin.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 7 như sau:
“8. Phòng Y tế:
Trang chủ: https://hoatieu.vn/ | Hotline: 024 2242 6188
Thư viện pháp luật Biểu mẫu Tài liệu miễn phí
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản nhà nước về:
Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh
sản; trang thiết bị y tế; dược; m phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số.
Trường hợp không tổ chức riêng Phòng Y tế thì chức năng tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân cấp huyện quản nhà nước về ngành, lĩnh vực y tế do Văn phòng Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân thực hiện.
9. Thanh tra huyện:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản nhà nước về:
Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản nhà nước của Ủy ban
nhân dân cấp huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo
phòng, chống tham nhũng, tiếp công dân theo quy định của pháp luật.
10. Văn phòng Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân n:
Tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân về: Hoạt động của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân n về chỉ đạo, điều
hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; kiểm soát thủ tục hành chính; cung cấp thông tin phục vụ
quản hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân n các quan nhà nước địa
phương; bảo đảm sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân n Ủy ban nhân
dân; tổ chức triển khai thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, tiếp
nhận hồ của nhân, tổ chức trên tất cả c lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của y ban
nhân dân cấp huyện, chuyển hồ đến các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện giải quyết nhận kết quả để trả cho nhân, tổ chức.
Đối với đơn vị hành chính cấp huyện đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên đất liền,
trên biển hải đảo, Văn phòng Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ,
biên giới.”
8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 8 như sau:
“a) Phòng Kinh tế:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản nhà nước về tiểu
thủ công nghiệp; khoa học công nghệ; công nghiệp; thương mại; phòng, chống thiên tai.”
9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 8 như sau:
“b) Phòng Kinh tế Hạ tầng:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản nhà nước về:
Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu
xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công
nghệ cao (bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công
nghệ cao, sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản nghĩa
trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản y dựng ngầm đô thị; quản sử dụng chung sở hạ tầng
kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; khoa học công nghệ.
Đối với các huyện tốc độ đô thị hóa cao thì Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp quyết định việc tổ chức 02 phòng chuyên môn theo quy định tại khoản 1
Điều y.”
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:
“4. Phòng Dân tộc:
Đánh giá bài viết
1 937
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo