Mức lương tối thiểu vùng năm 2021 mới nhất

Mức lương tối thiểu vùng 2021 đã chính thức được Hội đồng tiền lương thông qua ngày 5/8/2020.

1. Lương tối thiểu vùng 2021

Trước tình hình dịch bệnh và ảnh hưởng nặng nề của Covid-19 với nền kinh tế nước ta trong năm 2020, sáng ngày 05/8/2020, Hội đồng tiền lương Quốc gia đã có phiên họp về việc tăng lương tối thiểu vùng năm 2021.

Trong phiên họp này, có 09/13 thành viên tham gia bỏ phiếu và cả 09 phiếu đều đồng ý với phương án không điều chỉnh lương tối thiểu vùng năm 2021 chiếm 69,2%.

Tiếp tục thực hiện tiền lương tối thiểu vùng theo tháng từ năm 2020 đến hết năm 2021 (không điều chỉnh trong năm 2021). Chưa ban hành tiền lương tối thiểu theo giờ năm 2021 để đồng bộ với tiền lương tối thiểu theo tháng.

Như vậy mức lương tối thiểu vùng vẫn được giữ nguyên so với năm 2020, để xem chi tiết mức lương của từng vùng các bạn tham khảo trong nội dung bên dưới.

2. Bảng lương tối thiểu vùng 2020

Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 theo quy định của Chính Phủ được thực hiện theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP đã tăng lên so với năm 2019. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết về mức lương năm 2020 để so sánh sự khác biệt với các năm trước đây.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 90/2019/NĐ-CP thay thế Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/01/2020 tăng từ 150.000 - 240.000 đồng/tháng tùy theo từng vùng, cụ thể như sau:

Đối với NLĐ làm việc ở doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng I: 4.420.000 đồng/tháng (tăng 240.000 đồng so với quy định hiện hành tại Nghị định 157);

Đối với NLĐ làm việc ở doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng II: 3.920.000 đồng/tháng (tăng 210.000 đồng/tháng);

Đối với NLĐ làm việc ở doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng III: 3.430.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng/tháng);

Đối với NLĐ làm việc ở doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng IV: 3.070.000 đồng/tháng (tăng 150.000 đồng/tháng).

3. Các lưu ý cần quan tâm về lương tối thiểu vùng năm 2020

Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90-CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;

c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. Nghị định số 157/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

4. Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2020 mới nhất (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo lương tối thiểu vùng

Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2020 mới nhất (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) giúp các bạn kế toán cũng như các doanh nghiệp nắm chắc được về mức đóng bảo hiểm, đối tượng đóng bảo hiểm xã hội, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội,... mới nhất, theo quy định của các văn bản pháp luật hiện hành hiện nay.

Xem chi tiết mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2020

5. Bảng tra cứu đóng lương tối thiểu vùng 2020

STT

Tỉnh, thành phố

Quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Vùng

Mức lương tối thiểu

1

Hà Nội

- Quận: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân

- Huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ

- Thị xã Sơn Tây

I

4.420.000

- Các huyện: Ba Vì, Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mỹ Đức

II

3.920.000

02

Hải Phòng

- Quận: Dương Kinh, Hồng Bàng, Hải An, Đồ Sơn, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An

- Huyện: Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy

I

4.420.000

- Huyện: Bạch Long Vĩ

II

3.920.000

03

Hồ Chí Minh

- Quận: Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Bình Thạnh, Tân Phú, Tân Bình, Bình Tân, Phú Nhuận, Gò Vấp, Thủ Đức

- Huyện: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè

I

4.420.000

- Huyện: Cần Giờ

II

3.920.000

04

Đồng Nai

- Thành phố: Biên Hòa, Long Khánh

- Huyện: Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom

I

4.420.000

- Huyện: Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất

II

3.920.000

- Huyện: Cẩm Mỹ, Tân Phú

III

3.430.000

05

Bình Dương

- Thành phố Thủ Dầu Một

- Thị xã: Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên

- Huyện: Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo

I

4.420.000

06

Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thành phố Vũng Tàu

- Thị xã Phú Mỹ

I

4.420.000

- Thành phố Bà Rịa

II

3.920.000

- Huyện: Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo

III

3.430.000

07

Hải Dương

- Thành phố Hải Dương

II

3.920.000

- Thị xã Chí Linh

- Huyện: Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ

III

3.430.000

- Huyện: Thanh Hà, Thanh Miện, Ninh Giang

IV

3.070.000

08

Hưng Yên

- Thành phố Hưng Yên

- Thị xã Mỹ Hào

- Huyện: Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ

II

3.920.000

- Huyện: Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động, Phù Cừ, Tiên Lữ

III

3.430.000

09

Vĩnh Phúc

- Thành phố: Vĩnh Yên, Phúc Yên

- Huyện: Bình Xuyên, Yên Lạc

II

3.920.000

- Huyện: Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô

III

3.430.000

10

Bắc Ninh

- Thành phố Bắc Ninh

- Thị xã Từ Sơn

- Huyện: Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài

II

3.920.000

11

Quảng Ninh

- Thành phố: Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái

II

3.920.000

- Thị xã: Quảng Yên, Đông Triều

- Huyện Hoành Bồ

III

3.430.000

- Huyện: Vân Đồn, Đầm Hà, Cô Tô, Tiên Yên, Hải Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ

IV

3.070.000

12

Thái Nguyên

- Thành phố: Thái Nguyên, Sông Công

- Thị xã Phổ Yên

II

3.920.000

- Huyện: Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ

III

3.430.000

- Huyện: Định Hóa, Võ Nhai

IV

3.070.000

13

Phú Thọ

- Thành phố Việt Trì

II

3.920.000

- Thị xã Phú Thọ

- Huyện: Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông

III

3.430.000

- Huyện: Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập

IV

3.070.000

14

Lào Cai

- Thành phố Lào Cai

II

3.920.000

- Huyện: Bảo Thắng, Sa Pa

III

3.430.000

- Huyện: Bảo Yên, Bát Xát, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn

IV

3.070.000

15

Nam Định

- Thành phố Nam Định

- Huyện Mỹ Lộc

II

3.920.000

- Huyện: Giao Thủy, Hải Hậu, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Vụ Bản, Xuân Trường, Ý Yên

III

3.430.000

16

Ninh Bình

- Thành phố Ninh Bình

II

3.920.000

- Thành phố Tam Điệp

- Huyện: Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư

III

3.430.000

- Huyện: Nho Quan, Kim Sơn, Yên Mô

IV

3.070.000

17

Thừa Thiên Huế

- Thành phố Huế

II

3.920.000

- Thị xã: Hương Thủy, Hương Trà

- Huyện: Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang

III

3.430.000

- Huyện: A Lưới, Nam Đông

IV

3.070.000

18

Quảng Nam

- Thành phố Hội An, Tam kỳ

II

3.920.000

- Thị xã Điện Bàn

- Huyện: Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Phú Ninh, Thăng Bình

III

3.430.000

- Huyện: Bắc Trà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang

IV

3.070.000

19

Đà Nẵng

- Quận: Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ

- Huyện: Hòa Vang, huyện đảo Hoàng Sa

II

3.920.000

20

Khánh Hòa

- Thành phố: Nha Trang, Cam Ranh

II

3.920.000

- Thị xã Ninh Hòa

- Huyện: Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh

III

3.430.000

- Huyện: Khánh Vinh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa

IV

3.070.000

21

Lâm Đồng

- Thành phố: Đà Lạt, Bảo Lộc

II

3.920.000

- Huyện: Đức Trọng, Di Linh

III

3.430.000

- Huyện: Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Đam Rông

IV

3.070.000

22

Bình Thuận

- Thành phố Phan Thiết

II

3.920.000

- Thị xã La Gi

- Huyện: Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam

III

3.430.000

- Huyện: Đức Linh, Tánh Linh, Tuy Phong, Phú Quý, Hàm Tân, Bắc Bình

IV

3.070.000

23

Tây Ninh

- Thành phố Tây Ninh

- Huyện: Trảng Bàng, Gò Dầu

II

3.920.000

- Huyện: Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Hòa Thành, Bến Cầu

III

3.430.000

24

Bình Phước

- Thành phố Đồng Xoài

- Huyện: Chơn Thành, Đồng Phú

II

3.920.000

- Thị xã: Phước Long, Bình Long

- Huyện: Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng

III

3.430.000

- Huyện: Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập

IV

3.070.000

25

Long An

- Thành phố Tân An

- Huyện: Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc

II

3.920.000

- Thị xã Kiến Tường

- Huyện: Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa

III

3.430.000

- Huyện: Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân Hưng

IV

3.070.000

26

Tiền Giang

- Thành phố Mỹ Tho

- Huyện Châu Thành

II

3.920.000

- Thị xã: Gò Công, Cai Lậy

- Huyện: Chợ Gạo, Tân Phước

III

3.430.000

- Huyện: Cái Bè, Cai Lậy, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông

IV

3.070.000

27

Cần Thơ

- Quận: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt

II

3.920.000

- Huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Thớt Lai, Vĩnh Thạnh

III

3.430.000

28

Kiên Giang

- Thành phố: Rạch Giá, Hà Tiên

- Huyện Phú Quốc

II

3.920.000

- Huyện: Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành

III

3.4300.000

- Huyện: An Biên, An Minh, Giồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, U Minh Thượng, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận, Giang Thành

IV

3.070.000

29

An Giang

- Thành phố: Long Xuyên, Châu Đốc

II

3.920.000

- Thị xã Tân Châu

- Huyện: Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn

III

3.430.000

- Huyện: Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên, Chợ Mới, An Phú

IV

3.070.000

30

Trà Vinh

- Thành phố Trà Vinh

II

3.920.000

- Thị xã Duyên Hải

III

3.430.000

- Huyện: Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Kè, Càng Long

IV

3.070.000

31

Cà Mau

- Thành phố Cà Mau

II

3.920.000

- Huyện: Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời

III

3.430.000

- Huyện: Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Thới Bình, Phú Tân

IV

3.070.000

32

Bến Tre

- Thành phố Bến Tre

- Huyện Châu Thành

II

3.920.000

- Huyện: Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam

III

3.430.000

- Huyện: Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú

IV

3.070.000

33

Bắc Giang

- Thành phố Bắc Giang

- Huyện: Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang

III

3.430.000

- Huyện: Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam

IV

3.070.000

34

Hà Nam

- Thành phố Phủ Lý

- Huyện: Duy Tiên, Kim Bảng

III

3.430.000

- Huyện: Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm

IV

3.070.000

35

Hòa Bình

- Thành phố Hòa Bình

- Huyện Lương Sơn

III

3.430.000

- Huyện: Cao Phong, Kỳ Sơn, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy, Đà Bắc

IV

3.070.000

36

Thanh Hóa

- Thành phố: Thanh Hóa, Sầm Sơn

- Thị xã Bỉm Sơn

- Huyện: Tĩnh Gia, Đông Sơn, Quảng Xương

III

3.430.000

- Huyện: Bá Thước, Cẩm Thủy, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Lang Chánh, Mường Lát, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quan Hóa, Quan Sơn, Thạch Thành, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thường Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định

IV

3.070.000

37

Hà Tĩnh

- Thành phố Hà Tĩnh

- Thị xã Kỳ Anh

III

3.430.000

- Thị xã Hồng Lĩnh

- Huyện: Cẩm Xuyên, Can Lộc, Đức Thọ, Hương Khê, Hương Sơn, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Vũ Quang, Lộc Hà

IV

3.070.000

38

Phú Yên

- Thành phố Tuy Hòa

- Thị xã Sông Cầu

- Huyện Đông Hòa

III

3.430.000

- Huyện: Phú Hòa, Tuy An, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa, Sơn Hòa

IV

3.070.000

39

Ninh Thuận

- Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

- Huyện: Ninh Hải, Thuận Bắc

III

3.430.000

- Huyện: Bác Ái, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Nam

IV

3.070.000

40

Kon Tum

- Thành Phố Kom Tum

- Huyện Đăk Hà

III

3.430.000

- Huyện: Đăk Tô, Đăk Glei, La H'Drai, Kon Plông, Kon Rẫy, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu Mơ Rông

IV

3.070.000

41

Vĩnh Long

- Thành phố Vĩnh Long

- Thị xã Bình Minh

- Huyện Long Hồ

III

3.430.000

- Huyện: Bình Tân, Mang Thít, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm

IV

3.070.000

42

Hậu Giang

- Thành phố Vị Thanh

- Thị xã Ngã Bảy

- Huyện: Châu Thành, Châu Thành A

III

3.430.000

- Thị xã Long Mỹ

- Huyện: Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp

IV

3.070.000

43

Bạc Liêu

- Thành Phố Bạc Liêu

- Thị xã Giá Rai

III

3.430.000

- Huyện: Hồng Dân, Hòa Bình, Phước Long, Vĩnh Lợi, Đông Hải

IV

3.070.000

44

Sóc Trăng

- Thành phố Sóc Trăng

- Thị xã: Vĩnh Châu, Ngã Năm

III

3.430.000

- Huyện: Mỹ Tú, Long Phú, Thạnh Trị, Mỹ Xuyên, Châu Thành, Trần Đề, Kế Sách, Cù Lao Dung

IV

3.070.000

45

Bắc Kạn

- Thành phố Bắc Kạn

III

3.430.000

- Huyện: Pác Nặm, Ba Bể, Ngân Sơn, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì

IV

3.070.000

46

Cao Bằng

- Thành phố Cao Bằng

III

3.430.000

- Huyện: Trùng Khánh, Hà Quảng, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang, Hòa An, Nguyên Bình, Phục Hòa, Thạch An, Trà Lĩnh, Thông Nông, Quảng Uyên

IV

3.070.000

47

Đắk Lắk

- Thành phố Buôn Mê Thuột

III

3.430.000

- Thị xã Buôn Hồ

- Huyện: Buôn Đôn, Cư Kuin, Cư M'Gar, Ea Kar, Ea Súp, Krông Ana, Ea H'leo, Krông Bông, Krông Búk, Krông Năng, Krông Pắc, Lắk, M'Drắk

IV

3.070.000

48

Đắk Nông

- Thị xã Gia Nghĩa

- Huyện: Cư Jút, Đắk Glong, Đắk Mil, Đắk R'lấp, Đắk Song, Krông Nô, Tuy Đức

IV

3.070.000

49

Điện Biên

- Thành phố Điện Biên Phủ

III

3.430.000

- Thị xã Mường Lay

- Huyện: Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà, Mường Nhé, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Nậm Pồ

IV

3.070.000

50

Đồng Tháp

- Thành phố: Cao Lãnh, Sa Đéc

III

3.430.000

- Thị xã Hồng Ngự

- Huyện: Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò, Tam Nông, Tân Hồng, Thanh Bình, Tháp Mười

IV

3.070.000

51

Gia Lai

- Thành phố Pleiku

III

3.430.000

- Thị xã: An Khê, Ayun Pa

- Huyện: Chư Păh, Chư Prông, Chư Sê, Đắk Đoa, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Kông Chro, K'Bang, La Pa, La Grai, Đức Cơ, Đak Pơ

IV

3.070.000

52

Hà Giang

- Thành phố Hà Giang

III

3.430.000

- Huyện: Bắc Mê, Bắc Quang, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Quản Bạ, Quang Bình, Vị Xuyên, Xín Mần, Yên Minh

IV

3.070.000

53

Lai Châu

- Thành phố Lai Châu

III

3.430.000

- Huyện: Mường Tè, Phong Thổ, Sìn Hồ, Tam Đường, Than Uyên, Tân Uyên, Nậm Nhùn

IV

3.070.000

54

Lạng Sơn

- Thành phố Lạng Sơn

III

3.430.000

- Huyện: Bắc Sơn, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Đình Lập, Hữu Lũng, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan

IV

3.070.000

55

Quảng Bình

- Thành phố Đồng Hới

II

3.920.000

- Thị xã Ba Đồn

- Huyện: Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch

III

3.430.000

- Huyện: Minh Hóa, Tuyên Hóa

IV

3.070.000

56

Nghệ An

- Thành phố Vinh

- Thị xã Cửa Lò

- Huyện: Nghi Lộc, Hưng Nguyên

III

3.430.000

- Thị xã: Hoàng Mai, Thái Hòa

- Huyện: Anh Sơn, Con Cuông, Diễn Châu, Đô Lương, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Nam Đàn, Nghĩa Đàn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳnh Lưu, Tân Kỳ, Thanh Chương, Tương Dương, Yên Thành

IV

3.070.000

57

Quảng Trị

- Thành phố Đông Hà

III

 

- Thị xã Quảng Trị

- Huyện: Cam Lộ, Cồn Cỏ, Đa Krông, Gio Linh, Hải Lăng, Hướng Hóa, Triệu Phong, Vĩnh Linh

IV

3.070.000

58

Sơn La

- Thành phố Sơn La

III

3.430.000

- Huyện: Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Sông Mã, Yên Châu, Mộc Châu, Sốp Cộp, Vân Hồ

IV

3.070.000

59

Thái Bình

- Thành phố Thái Bình

III

3.430.000

- Huyện: Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư

IV

3.070.000

60

Tuyên Quang

- Thành phố Tuyên Quang

III

3.430.000

- Huyện: Chiêm Hóa, Hàm Yên, Lâm Bình, Na Hang, Sơn Dương, Yên Sơn

IV

3.070.000

61

Yên Bái

- Thành phố Yên Bái

III

3.430.000

- Thị xã Nghĩa Lộ

- Huyện: Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình

IV

3.070.000

62

Bình Định

- Thành phố Quy Nhơn

III

3.430.000

- Thị xã An Nhơn

- Huyện: Hoài Nhơn, An Lão, Phù Cát, Phù Mỹ, Tuy Phước, Tây Sơn, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân

IV

3.070.000

63

Quãng Ngãi

- Thành phố Quảng Ngãi

- Huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh

III

3.430.000

- Huyện: Ba Tơ, Đức Phổ, Minh Long, Mộ Đức, Lý Sơn, Tư Nghĩa, Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Tây, Sơn Hà, Nghĩa Hành

IV

3.070.000

So với năm 2019, mức lương tối thiểu vùng năm 2020 của một số địa phương có sự thay đổi:

- Chuyển từ vùng III lên vùng II: huyện Đồng Phú (tỉnh Bình Phước); TP. Bến Tre, huyện Châu Thành (tỉnh Bến Tre).

- Chuyển từ vùng IV lên vùng III: huyện Đông Sơn, huyện Quảng Xương (tỉnh Thanh Hóa), huyện Nghi Lộc, huyện Hưng Nguyên, thị xã Cửa Lò (tỉnh Nghệ An), huyện Ba Tri, huyện Bình Đại, huyện Mỏ Cày Nam (tỉnh Bến Tre).

6. Hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Khi áp dụng mức lương tối thiểu, doanh nghiệp phải đảm bảo các nguyên tắc theo Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP như sau:

- Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng;

- Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua học nghề, đào tạo nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

- Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
9 35.223
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo