Lệnh truy nã sau bao nhiêu năm thì hết hiệu lực?

Hầu hết mọi người đều đã từng nghe về truy nã, nhưng liệu mọi người đã hiểu rõ các quy định của pháp luật về lệnh truy nã?

Trong bài viết "Lệnh truy nã sau bao nhiêu năm thì hết hiệu lực?", Hoatieu.vn gửi đến bạn đọc dựa theo quy định hiện hành tại Bộ luật Hình sự 2015 và Thông tư liên tịch 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn thi hành một số điều về truy nã.

Lệnh truy nã sau bao nhiêu năm thì hết hiệu lực?

1. Lệnh truy nã là gì?

Hiện nay, pháp luật chưa đưa ra định nghĩa cụ thể của truy nã, nhưng dựa trên các quy định của pháp luật, chúng ta có thể định nghĩa truy nã như sau:

Truy nã là một quyết định cơ quan điều tra ra trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án nhằm mục đích xác định vị trí, truy tìm bị can, bị cáo, người bị kết án, người chấp hành án bỏ trốn để từ đó phục vụ cho việc điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

2. Thẩm quyền ra lệnh truy nã

Khoản 2 Thông tư liên tịch 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC quy định:

Khi có đủ căn cứ xác định bị can, bị cáo bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu mà trước đó Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án đã ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam mà không bắt được thì Cơ quan điều tra tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định truy nã; trường hợp chưa có lệnh bắt bị can; bị cáo để tạm giam thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án không ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam mà Cơ quan điều tra tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện kiểm sát, Tòa án ra ngay quyết định truy nã.

Nên, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định truy nã là cơ quan điều tra.

3. Khi nào ra lệnh truy nã?

Trong điều kiện nào thì Cơ quan điều tra sẽ ra quyết định truy nã?

Điều 4 Thông tư liên tịch 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC quy định khi có đủ 2 điều kiện dưới đây thì Cơ quan điều tra ra quyết định truy nã:

  • Có đủ căn cứ xác định đối tượng quy định tại Điều 2 của Thông tư này (Bị can, bị cáo bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu; Người bị kết án trục xuất, người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn; Người bị kết án phạt tù bỏ trốn; Người bị kết án tử hình bỏ trốn; Người đang chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hoãn chấp hành án bỏ trốn) đã bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu và đã tiến hành các biện pháp xác minh, truy bắt nhưng không có kết quả.
  • Đã xác định chính xác lý lịch, các đặc điểm để nhận dạng đối tượng bỏ trốn.

4. Lệnh truy nã sau bao nhiêu năm thì hết hiệu lực?

Pháp luật không quy định thời gian có hiệu lực của lệnh truy nã, tuy nhiên chúng ta có thể nhận biết thời gian này nhờ thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do bộ luật hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều đó có nghĩa là khi hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì một người sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội mà người đó thực hiện.

Vậy lệnh truy nã cũng theo đó mà hết hiệu lực vì mục đích của lệnh truy nã là truy tìm đối tượng để bắt họ chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi của họ.

Nên sau khi hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì lệnh truy nã cũng hết hiệu lực, cụ thể theo điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

  • 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
  • 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
  • 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
  • 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

5. Cách tính thời hạn truy nã mới nhất

Lệnh truy nã hết hiệu lực khi hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy, thời hạn truy nã được tính theo thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Cụ thể theo khoản 3 điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính như sau:

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Trên đây, Hoatieu.vn đã cung cấp cho các bạn quy định pháp luật về Lệnh truy nã. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại mục Hình sự, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
3 384