Không vay tiền lại có nợ xấu xử lý sao?

Hiện nay có nhiều trường hợp bản thân không hề đi vay vốn nhưng lại có tên trên CIC báo nợ xấu. Đây chính là những nạn nhân của hành vi giả mạo người khác để vay vốn. Vậy trong trường hợp này, các nạn nhân nên làm gì để bảo vệ quyền lợi của bản thân?

1. Không vay tiền lại có nợ xấu, xử lý sao?

Bị người khác giả mạo để vay tiền xử lý sao?

  • Khi biết thông tin mình bị người khác giả mạo để vay tiền, bạn nên liên hệ với bên cho vay để xác thực hợp đồng vay.

Bởi hợp đồng vay tài sản (tiền) là do kẻ khác mạo danh bạn thực hiện nên sẽ có những điểm không trùng khớp với thông tin cá nhân của bạn, bạn nên đối chiếu so sánh càng sớm càng tốt để chứng minh hợp đồng vay là vô hiệu. Bên cho vay sẽ chấm dứt hợp đồng vay.

Phía bên cho vay sẽ liên lạc và hướng dẫn các bạn làm các bước tiếp theo. Tuy nhiên cần lưu ý phải cẩn thận khi cung cấp những thông tin cá nhân của mình cho phía bên cho vay (tạm gọi là bên A), chỉ nên cung cấp đủ thông tin chứng minh hợp đồng vay tiền là giả để tránh trường hợp bên A sẽ chỉnh sửa lại thông tin trên hợp đồng đúng với thông tin của bạn và yêu cầu bạn thực hiện tiếp hợp đồng.

Bên A sau khi xác định hợp đồng vay tiền là do có kẻ gian giả mạo sẽ xóa khoản vay và điều chỉnh lại trên CIC.

Nguyên nhân của sự việc này chính là do bạn để lộ các thông tin cá nhân (CMND, sộ hộ khẩu...), kẻ gian sẽ lợi dụng những thông tin này để thực hiện việc vay vốn.

  • Trình báo công an

Bạn có thể trình báo công an để xử lý tội Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (điều 341 Bộ luật Hình sự 2015) hoặc tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015)

2. Giả mạo người khác vay tiền bị xử lý thế nào?

Không vay tiền lại có nợ xấu, xử lý sao?

Nếu kẻ gian có hành vi làm giả các giấy tờ (ví dụ: CMND, hộ chiếu...) để thực hiện việc vay vốn thì sẽ bị khởi tố tội Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức được quy định tại điều 341 Bộ luật Hình sự 2015:

Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

  • Những trường hợp còn lại (Kê khai các thông tin online, không có hành vi làm giả) thì sẽ bị khởi tố tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015):

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây, Hoatieu.vn đã trả lời câu hỏi Không vay tiền lại có nợ xấu xử lý sao? Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại mục Hình sự, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
1 92