Khi nào được thay đổi họ tên trong giấy khai sinh?

Khi nào được thay đổi họ tên trong giấy khai sinh?

Câu hỏi:

Tên họ của tôi trùng với tên bà nội của chồng gây ảnh hưởng đến tình cảm gia đình nên tôi muốn được thay đổi. Trong trường hợp này tôi có được thay đổi họ tên không? Cần những thủ tục gì?

Trả lời:

I. Điều kiện được thay đổi họ tên

Việc thay đổi họ tên trong giấy khai sinh thuộc lĩnh vực hộ tịch. Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi chết ví dụ như kết hôn; tử; nuôi con nuôi; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định lại giới tính; xác định lại dân tộc...

Khoản 1, Điều 36 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch cho phép: "Thay đổi họ, tên, chữ đệm đã được đăng ký đúng trong sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh, nhưng cá nhân có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự".

Sau đây là những trường hợp Bộ luật Dân sự 2005 cho phép cá nhân thay đổi tên đang có hoặc cha mẹ thay đổi tên cho con.

"1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

Khi nào được thay đổi họ tên?

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

Khi nào được thay đổi họ tên?

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ".

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 26 Luật Hộ tịch cũng quy định cá nhân được phép thay đổi họ, chữ đệm và tên trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

II. Thủ tục thay đổi họ tên

Việc thay đổi họ tên được thực hiện bằng thủ tục đăng ký thay đổi hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Hộ tịch, cụ thể hồ sơ bao gồm:

Khi nào được thay đổi họ tên?

- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 3 ngày làm việc.

- Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

III. Thẩm quyền giải quyết hồ sơ

  • Công dân dưới 14 tuổi nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi đăng ký khai sinh trước đây.
  • Công dân trên 14 tuổi nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận nơi đăng ký khai sinh trước đây.

Khi nào được thay đổi họ tên?

Như vậy, theo các quy định vừa trích dẫn ở trên, nếu việc trùng họ tên với bà nội của chồng dẫn đến việc tình cảm gia đình bị ảnh hưởng thì bạn có quyền được thay đổi họ, tên. Việc thay đổi được thực hiện bằng thủ tục đăng ký thay đổi hộ tịch; do đó, khi muốn thay đổi họ, tên bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật sau đó gửi đến UBND cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơ bạn đang cư trú để được xem xét, giải quyết (khoản 3 Điều 46 Luật Hộ tịch).

Chú ý:

Trong trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực, trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực.

Đối với trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.
Hồ sơ phải được giải quyết trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Đánh giá bài viết
1 2.660
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo