Hành vi phạm tội là gì?

Hành vi phạm tội có thể tồn tại xung quanh chúng ta. Vậy hành vi phạm tội được hiểu thế nào?

Trong bài viết này, Hoatieu.vn sẽ cung cấp các quy định liên quan Hành vi phạm tội theo Bộ luật Hình sự 2015 và các văn bản pháp luật liên quan khác

Hành vi phạm tội

1. Hành vi phạm tội là gì?

Hành vi phạm tội là hành vi thỏa mãn các dấu hiệu của cấu thành tội phạm.

Xét về tính chất, hành vi phạm tội là hành vi có tính gây thiệt hại đáng kể cho xã hội, có lỗi và được quy định trong Luật hình sự. Xét về cấu trúc, hành vi phạm tội đòi hỏi có những dấu hiệu sau:

  • Về mặt khách quan, chủ thể phải có hành động hoặc không hành động thỏa mãn các dấu hiệu khách quan của cấu thành tội phạm (hành vi, hậu quả, quan hệ nhân quả, đối tượng tác động...),
  • Về mặt chủ quan, chủ thể phải có lỗi, cố ý hoặc vô ý tuỳ từng cấu thành tội phạm cũng như chủ thể phải có động cơ, mục đích nhất định nếu cấu thành tội phạm đòi hỏi.

2. Thực hiện hành vi phạm tội là gì?

Thực hiện hành vi phạm tội là việc một người tạo ra các hành vi được mô tả tại mục 1 bài này

3. Có phải mọi hành vi phạm tội đều trái pháp luật?

Một hành vi chỉ được coi là hành vi phạm tội khi nó xâm phạm các quan hệ mà bộ luật hình sự bảo vệ

Do đó mọi hành vi phạm tội đều trái pháp luật

4. Người thực hiện hành vi phạm tội

Người thực hiện hành vi phạm tội là người tạo ra các hành vi được miêu tả tại mục 1 bài này

Tuy nhiên không phải người thực hiện hành vi phạm tội nào cũng là người phạm tội

Để một người trở thành người phạm tội thì ngoài hành vi ra người ta còn xét đến yếu tố chủ thể (tuổi chịu trách nhiệm hình sự, năng lực trách nhiệm hình sự, các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự)

5. Một người được coi là phạm tội khi nào?

Một người được xem là thực hiện hành vi phạm tội khi người đó thực hiện các hành vi phù hợp với cấu thành tội phạm được nêu ra trong từng điều luật cụ thể của bộ luật hình sự

Người thực hiện hành vi phạm tội sẽ trở thành tội phạm khi đáp ứng các điều kiện về tuổi chịu trách nhiệm hình sự và không thuộc trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự

6. Ví dụ về hành vi phạm tội

Ví dụ: A qua nhà B là hàng xóm để chơi. Nhân lúc B vào nhà nấu cơm thì A lấy trộm chiếc điện thoại iphone X của B (trị giá 12.000.000 đồng), lúc này hành vi của A cấu thành tội trộm cắp tài sản tại điều 173 BLHS 2015

A sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự và trở thành người phạm tội nếu đủ điều kiện về tuổi chịu trách nhiệm hình sự quy định tại điều 12 BLHS 2015 cụ thể:

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
  • Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều được liệt kê tại khoản 2 điều 12 BLHS 2015

7. Xác định hành vi phạm tội

Muốn xác định một hành vi có phải là hành vi phạm tội hay không thì chúng ta phải xem xét các hành vi đó có thỏa mãn cấu thành tội phạm được nêu ra tại các tội danh cụ thể trong bộ luật hình sự

Trên đây, Hoatieu.vn đã cung cấp cho độc giả các thông tin liên quan Hành vi phạm tội Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại mục Hình sự, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
1 11
0 Bình luận
Sắp xếp theo