Điều lệ tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cho học sinh

Điều lệ Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc cho học sinh các cấp

Điều lệ tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cho học sinh được Bộ GD&ĐT ban hành, đưa ra mục đích, yêu cầu, đối tượng, các môn thể thao, cách tính điểm, xếp hạng...

Diễn văn khai mạc Hội khỏe Phù Đổng

Diễn văn bế mạc Hội khỏe Phù Đổng năm học 2017-2018

ĐIỀU LỆ
HỘI KHOẺ PHÙ ĐỔNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ IX NĂM 2016

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2336 /QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 7 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1. Mục đích

Hội khoẻ Phù Đổng (viết tắt HKPĐ) là Đại hội Thể dục thể thao (TDTT) học sinh phổ thông nhằm:

- Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, thường xuyên tập luyện và thi đấu các môn thể thao trong học sinh phổ thông để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể chất góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh;

- Góp phần thực hiện mục tiêu Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

- Tổng kết, đánh giá công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường phổ thông;

- Phát hiện năng khiếu và những tài năng thể thao của học sinh phổ thông nhằm bồi dưỡng đào tạo tài năng thể thao cho đất nước.

2. Yêu cầu

- Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo phổ biến quán triệt mục đích, ý nghĩa của HKPĐ đến toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh trong toàn tỉnh (hoặc thành phố trực thuộc Trung ương) và chỉ đạo tổ chức HKPĐ các cấp theo quy định của Điều lệ với mục tiêu: Vận động đông đảo học sinh tham gia rèn luyện thể lực, tăng cường sức khỏe đáp ứng nhiệm vụ học tập và giáo dục toàn diện cho học sinh.

- Tăng cường cơ sở vật chất, sân tập, nhà tập và các trang thiết bị dụng cụ để phục vụ cho việc dạy và học môn thể dục, tổ chức các hoạt động TDTT ngoại khoá và thi đấu thể thao trong trường học;

- Tổ chức HKPĐ từ cấp trường theo chu kỳ 1 năm/lần; cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) theo chu kỳ 2 năm/lần. Trên cơ sở các môn thi của HKPĐ toàn quốc, tăng cường các môn thi thể thao dân tộc và các nội dung thi đơn giản phù hợp với đặc thù của từng trường, từng địa phương với mục đích chủ yếu là nâng cao sức khoẻ rèn luyện thể chất cho học sinh;

- HKPĐ các cấp phải được tổ chức tuyệt đối an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, tránh hình thức, phô trương, lãng phí;

- Thực hiện nghiêm Chỉ thị 15/2002/CT-TTg, ngày 26/7/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực trong các hoạt động thể dục thể thao và Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục;

- Hàng năm, sở giáo dục và đào tạo gửi kế hoạch tổ chức HKPĐ các cấp của địa phương và báo cáo kết quả cụ thể của HKPĐ do đơn vị tổ chức về Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO

1. HKPĐ cấp trường: Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Ban Tổ chức HKPĐ cấp trường, trong đó Hiệu trưởng là Trưởng Ban Tổ chức và các ủy viên gồm: Các giáo viên bộ môn thể dục, các giáo viên chủ nhiệm và cán bộ phụ trách đoàn, đội...

2. HKPĐ cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (quận) ra Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Tổ chức HKPĐ cấp huyện.

- Phó Chủ tịch UBND huyện (quận) làm Trưởng ban Chỉ đạo;

- Trưởng phòng giáo dục và đào tạo huyện (quận) làm Trưởng ban Tổ chức;

Các thành viên khác của Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức gồm: Lãnh đạo, chuyên viên của phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện (quận), các cơ quan ban ngành liên quan.

3. HKPĐ cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Tổ chức HKPĐ cấp tỉnh.

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) làm Trưởng ban Chỉ đạo;

- Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) làm Trưởng ban Tổ chức;

Các thành viên khác của Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức gồm: Lãnh đạo, chuyên viên của sở giáo dục và đào tạo, sở văn hóa, thể thao, du lịch và các cơ quan ban ngành liên quan.

4. HKPĐ cấp khu vực:

Sau khi được Ban Chỉ đạo HKPĐ toàn quốc ủy nhiệm đăng cai tổ chức khu vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Tổ chức HKPĐ cấp khu vực.

- Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm Trưởng ban Chỉ đạo HKPĐ khu vực;

- Giám đốc sở giáo dục và đào tạo làm Trưởng ban Tổ chức HKPĐ khu vực;

Các thành viên khác của Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức gồm: Lãnh đạo và chuyên viên của sở giáo dục và đào tạo; sở văn hóa, thể thao, du lịch và các cơ quan ban ngành liên quan của tỉnh, thành phố. Ngoài ra còn có sự tham gia của lãnh đạo và chuyên viên Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tổng cục Thể dục thể thao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

5. HKPĐ cấp toàn quốc:

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Tổ chức HKPĐ toàn quốc lần thứ IX năm 2016.

- Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo làm Trưởng ban Chỉ đạo;

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An làm Phó Trưởng ban Chỉ đạo kiêm Trưởng ban Tổ chức;

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa làm Phó Trưởng ban Chỉ đạo và kiêm Phó Trưởng ban Tổ chức;

Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và UBND tỉnh Nghệ An và UBND tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo trực tiếp và toàn diện công tác tổ chức HKPĐ toàn quốc lần thứ IX năm 2016.

Điều 3. CÁC MÔN VÀ NỘI DUNG THI ĐẤU Ở KHU VỰC, TOÀN QUỐC

1. Thi đấu tại khu vực (10 môn)

1.1. Điền kinh: Tiểu học (TH) và Trung học cơ sở (THCS) nam, nữ;

1.2. Bơi: TH, THCS (nam, nữ);

1.3. Bóng bàn: TH, THCS (nam, nữ);

1.4. Cầu lông: THCS (nam, nữ);

1.5. Đá cầu: TH, THCS (nam, nữ);

1.6. Bóng chuyền (6 - 6): THCS ( nam, nữ);

1.7. Bóng đá:

- TH (5 người): Vòng loại (nam);

- THCS (7 người): Vòng loại (nam);

- Trung học phổ thông (THPT) (11 người): Vòng loại (nam);

- THPT (5 người): Vòng loại (nữ);

1.8. Bóng rổ: THCS (nam, nữ);

1.9. Thể dục: TH, THCS (nam, nữ, hỗn hợp);

1.10. Đẩy gậy: THCS (nam, nữ).

2. Thi đấu toàn quốc (15 môn)

2.1.Tại Nghệ An

2.1.1. Điền kinh: THPT (nam, nữ);

2.1.2. Cờ vua: TH, THCS và THPT, theo các lứa tuổi (nam, nữ);

2.1.3. Bóng chuyền: THPT (nam, nữ);

2.1.4. Bóng đá: Chung kết THPT (nam, nữ);

2.1.5. Karatedo: THCS, THPT (nam, nữ);

2.1.6. Taekwondo: THCS, THPT (nam, nữ);

2.1.7. Thể dục: TH, THCS (nam, nữ, hỗn hợp);

2.1.8. Đẩy gậy: THPT (nam, nữ).

2.2.Tại Thanh Hóa

2.2.1. Bơi: THPT (nam, nữ);

2.2.2. Bóng bàn: THPT (nam, nữ);

2.2.3. Cầu lông: THPT (nam, nữ);

2.2.4. Đá cầu: THPT (nam, nữ);

2.2.5. Pencak silat: THCS, THPT (nam, nữ);

2.2.6. Vovinam: THCS, THPT (nam, nữ);

2.2.7. Bóng rổ: THPT (nam, nữ);

2.2.8. Bóng đá: Chung kết TH (nam), THCS (nam).

3. Cấp trường, huyện, tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ vào số môn thể thao quy định tại HKPĐ toàn quốc và phong trào thể thao, điều kiện cụ thể của địa phương, Điều lệ có thể qui định các nội dung môn thi đấu tại HKPĐ cấp trường, huyện, tỉnh cho phù hợp nhằm thu hút đông đảo học sinh tham gia tập luyện và thi đấu.

Điều 4. ĐƠN VỊ VÀ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA

1. Đơn vị tham gia: Mỗi sở giáo dục và đào tạo là một đơn vị tham gia

2. Đối tượng tham gia:

2.1. Đối tượng được tham gia:

a) Học sinh đang học tại các loại hình trường theo chương trình phổ thông đầy đủ, bao gồm: Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (các trường công lập, bán công, dân lập, tư thục và trường phổ thông năng khiếu TDTT được thành lập theo “Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, lớp năng khiếu TDTT trong giáo dục phổ thông” ban hành theo Quyết định số 32/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2003) trong năm học 2015

b) Học sinh có đủ sức khoẻ thi đấu môn thể thao mà học sinh đó đăng ký tham gia;

c) Học sinh THCS, THPT có kết quả xếp loại học lực từ trung bình trở lên và hạnh kiểm từ khá trở lên (không áp dụng đối với HS tiểu học).

2.2. Đối tượng không được tham gia:

- Những học sinh học tại trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường bổ túc văn hóa và các loại hình học tập khác;

- Những học sinh đã đoạt giải (huy chương Vàng, Bạc hoặc Đồng) tại các giải

vô địch quốc gia các môn thể thao do Tổng cục TDTT – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức hoặc ủy quyền tổ chức;

- Các vận động viên đã và đang tham gia các giải Bóng đá: chuyên nghiệp (V-League), hạng nhất, hạng nhì quốc gia;

- Các vận động viên đã và đang tham gia các giải Bóng chuyền Quốc gia: giải các đội mạnh và giải hạng A.

2.3. Quy định về độ tuổi như sau:

- Tiểu học: 11 tuổi trở xuống (sinh sau năm 2004);

+ Độ tuổi: 6 - 9 tuổi (sinh từ 01/01/2007 đến 31/12/2010);

+ Độ tuổi: 10 - 11 tuổi (sinh từ 01/01/2005 đến 31/12/2006);

- Trung học cơ sở: 15 tuổi trở xuống (sinh sau năm 2000);

+ Độ tuổi: 12 - 13 tuổi (sinh từ 01/01/2003 đến 31/12/2004);

+ Độ tuổi: 14 - 15 tuổi (sinh từ 01/01/2001 đến 31/12/2002);

- Trung học phổ thông: 18 tuổi trở xuống (sinh sau năm 1997);

+ Độ tuổi: 17-18 tuổi (sinh từ 01/01/1998 đến 31/12/1999);

+ Độ tuổi: 16 tuổi (sinh sau năm 1999).

2.4. Học sinh đang học tại địa phương nào thì thi đấu cho địa phương đó. Riêng đối với những học sinh do các địa phương cử đi tập huấn ngắn hạn dưới 01 năm tại các trung tâm thể thao quốc gia theo yêu cầu của Tổng cục Thể dục thể thao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được ưu tiên thi đấu cho địa phương cử; Nếu địa phương cử học sinh đi tập huấn không rút về thì học sinh đó được quyền thi đấu cho địa phương nơi học sinh đó đang theo học. Các sở giáo dục và đào tạo, các trường nơi những học sinh đó đang theo học phải có trách nhiệm hoàn thiện và cung cấp hồ sơ tham dự và không được gây cản trở cho các đơn vị đã cử VĐV đi tập huấn.

2.5. Học sinh ở cấp học dưới quá tuổi theo qui định thì được phép thi đấu ở cấp học trên liền kề, nhưng không được vượt tuổi quy định ở cấp học đó. Mỗi học sinh chỉ được đăng ký thi đấu cho 01 đơn vị, ở 01 cấp học và thi đấu 01 môn thể thao.

Điều 5. ĐĂNG KÝ THAM GIA THI ĐẤU

1. Hồ sơ tham gia thi đấu

1.1. Danh sách học sinh đăng ký tham gia HKPĐ toàn quốc lần thứ IX năm 2016 do Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ký tên và đóng dấu gồm:

- 01 bản đăng ký sơ bộ số lượng vận động viên (VĐV) sẽ tham gia thi đấu các môn thể thao (theo mẫu 2);

- 02 bản đăng ký tổng hợp danh sách chính thức tham gia HKPĐ (mẫu 3);

- 02 bản đăng ký chi tiết cụ thể từng môn thi đấu (nam riêng, nữ riêng cho từng cấp học), (theo mẫu 4);

- 02 ảnh (3x 4 cm) của mỗi thành viên trong đoàn (theo mẫu 5).

1.2. Giấy khai sinh bản chính hoặc giấy khai sinh bản sao theo đúng quy định của Nhà nước. Thời gian sao giấy khai sinh phải trước tháng 8 năm 2015.

1.3. Bản phô tô học bạ: trang 1 (có trích ngang: họ và tên, ngày tháng năm sinh, lớp, trường...vvv của học sinh) và trang có ghi kết quả học tập, rèn luyện năm học 2015-2016 của học sinh, có xác nhận, đóng dấu của hiệu trưởng nhà trường và giáo viên chủ nhiệm lớp;

1.4. Học sinh từ 16 tuổi trở lên (sinh trước năm 2000) phải mang theo chứng minh nhân dân để xuất trình khi kiểm tra nhân sự (không chấp nhận mọi lý do không có chứng minh nhân dân). Riêng học sinh miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo chưa được cấp giấy chứng minh nhân dân được thay thế bằng các giấy xác nhận chưa được cấp chứng minh nhân dân có dán ảnh, đóng dấu giáp lai của Ủy ban nhân dân xã.

1.5. Giấy khám sức khoẻ của từng học sinh do cơ quan y tế có thẩm quyền từ cấp huyện trở lên cấp và xác nhận có đủ sức khoẻ tham gia nội dung mà học sinh sẽ thi đấu.

1.6. Phiếu thi đấu: (theo mẫu 1)

Ghi chú: Giấy khám sức khoẻ, phiếu thi đấu và học bạ pho to Ban Tổ chức sẽ lưu giữ. Giấy khai sinh sẽ trả lại sau khi kết thúc HKPĐ.

2. Thời hạn đăng ký tham gia thi đấu tại khu vực và toàn quốc

2.1. Thời hạn đăng ký sơ bộ các nội dung của các môn thi đấu tại khu vực (theo mẫu 2) trước ngày 31/12/2015.

2.2. Thời hạn đăng ký chính thức các nội dung của các môn thi đấu tại khu vực (theo mẫu 4) trước ngày 31/01/2016.

2.3. Thời hạn đăng ký tổng hợp các môn thi đấu toàn quốc (theo mẫu 3) trước ngày 15/5/2016.

2.4. Thời hạn đăng ký chi tiết các nội dung của các môn thi đấu toàn quốc (theo mẫu 4) trước ngày 15/6/2016.

Đăng ký gửi về theo 2 địa chỉ sau:

a) Vụ Công tác học sinh, sinh viên - Bộ Giáo dục và Đào tạo - 35 Đại Cồ Việt, Hà Nội. Điện thoại và fax: (04) 38684485, Email: hkpdtq9@gmail.com

b) Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đăng cai tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng khu vực hoặc toàn quốc.

Các quy định khác

3.1. Chỉ tổ chức thi đấu khi mỗi nội dung của môn thi đấu phải có tối thiểu 03 VĐV của 3 đơn vị trở lên tham gia thi đấu.

3.2. Trang phục:

- Trang phục trình diễn đồng phục theo đoàn và phải in rõ tên đơn vị lên trang phục;

- Trang phục thi đấu theo quy định của Điều lệ, luật của môn thi đấu và phải in rõ tên đơn vị lên trang phục.

3.3. Trưởng đoàn là lãnh đạo sở giáo dục và đào tạo và các cán bộ phụ trách từng môn thi phải là các cán bộ, giáo viên thuộc ngành giáo dục do Giám đốc sở giáo dục và đào tạo quyết định.

3.4. Huấn luyện viên và chỉ đạo viên từng nội dung thi do sở giáo dục và đào tạo phối hợp với sở văn hóa, thể thao và du lịch quyết định.

3.5. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhân sự của đơn vị mình.

3.6. Đối với các môn thi tại khu vực, việc kiểm tra hồ sơ sẽ tiến hành tại thời điểm thi (căn cứ kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của học kỳ I năm học 2015- 2016). Yêu cầu nhà trường ghi điểm vào phiếu điểm có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm, Hiệu trưởng và có đóng dấu của nhà trường.

Điều 6. HÌNH THỨC, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN THI ĐẤU

1. Hình thức: Tổ chức 2 giai đoạn:

1.1. Giai đoạn 1: Thi đấu tại khu vực (5 khu vực).

1.2. Giai đoạn 2: Thi đấu toàn quốc, tại Nghệ An và Thanh Hóa.

2. Khu vực và địa điểm thi đấu của HKPĐ lần thứ IX năm 2016

HKPĐ lần thứ IX năm 2016 được chia 5 khu vực, gồm:

- Khu vực I: Tổ chức tại Phú Thọ, gồm 13 đơn vị: Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Cạn, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La và Hòa Bình;

- Khu vực II: Tổ chức tại Nam Định, gồm 12 đơn vị: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Vĩnh Phúc và Thái Bình;

- Khu vực III: Tổ chức tại Thanh Hóa, gồm 12 đơn vị: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa;

- Khu vực IV: Tổ chức tại Bình Dương, gồm 13 đơn vị: Bình Dương, Đồng Nai, Lâm Đồng, Đăk Lắk, Gia Lai, Đăk Nông, Kon Tum, Bình Thuận, Bình Phước, Tây Ninh, Ninh Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh;

- Khu vực V: Tổ chức tại Cần Thơ, gồm 13 đơn vị: Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Hậu Giang, Kiên Giang, Bến Tre, Bạc Liêu, Cà Mau, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang và Cần Thơ.

3. Thời gian

- Thời gian thi đấu khu vực: Từ ngày 01/3 đến ngày 30/4/2016. Riêng các khu vực I, II và III có thể tổ chức thi đấu môn Bơi kết thúc trước 10/6/2016. Các đơn vị đăng cai tổ chức khu vực chủ động lập kế hoạch và thông báo thời gian tổ chức về Bộ trước ngày 31/12/2015.

- Thời gian tổ chức HKPĐ toàn quốc lần thứ IX: Tháng 7, tháng 8 năm 2016.

+ Tại tỉnh Thanh Hóa (dự kiến): Vào cuối tháng 7 (kết thúc trước ngày 30 tháng 7 năm 2016);

+ Tại tỉnh Nghệ An (dự kiến): Vào cuối tháng 7 và đầu tháng 8 (kết thúc trước ngày 10 tháng 8 năm 2016);

- Lễ Khai mạc (dự kiến): Ngày 01 tháng 8 năm 2016;

- Lễ Bế mạc (dự kiến): Ngày 10 tháng 8 năm 2016.

Điều 7. TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG

1. Điểm từng nội dung thi (cá nhân, đôi, đồng đội, tập thể) của từng môn thi chỉ tính theo xếp hạng từ thứ 1 đến thứ 10, cách tính như sau:

- Xếp hạng 1=11 điểm; xếp hạng 2=9 điểm; xếp hạng 3=8 điểm; xếp hạng 4=7 điểm; xếp hạng 5=6 điểm (thứ 5 đến thứ 8 đối với các nội dung thi theo thể thức loại trực tiếp); xếp hạng 6=5 điểm; xếp hạng 7=4 điểm; xếp hạng 8=3 điểm; xếp hạng 9=2 điểm (thứ 9 đến thứ 16 đối với các nội dung thi theo thể thức loại trực tiếp); xếp hạng 10 =1 điểm;

- Đối với các nội dung được chia bảng thi đấu vòng tròn để chọn 2 đội vào thi đấu vòng sau, được tính điểm như sau:

+ Hai bảng: Xếp hạng 3=6 điểm; xếp hạng 4=4 điểm; xếp hạng 5=2 điểm;

+ Bốn bảng: Xếp hạng 3=2 điểm.

2. Các môn thi kết thúc tại khu vực được trao huy chương, tính điểm theo khoản 1 của Điều 7 của Điều lệ này (riêng môn bóng đá vòng loại ở khu vực chỉ được tính điểm để cộng vào điểm toàn đoàn của HKPĐ).

3. Điểm thưởng: Đơn vị đăng cai HKPĐ khu vực được cộng 50 điểm.

Điểm các môn thi tập thể:

- Thi đấu tại khu vực: Bóng đá (11 người) nhân hệ số 3; Bóng đá (7 người, 5 người), Bóng rổ, Bóng chuyền và Thể dục nội dung thi 8 người được nhân hệ số 2;

- Thi đấu toàn quốc: Bóng đá (11 người) nhân hệ số 5; Bóng đá (7 người, 5 người), Bóng rổ, Bóng chuyền, Thể dục nội dung thi 8 người được nhân hệ số 3;

4. Điểm từng môn của HKPĐ:

- Điểm môn thi tại khu vực: Là tổng điểm các nội dung thi của môn thi mà đơn vị đạt được tại khu vực;

- Điểm môn thi toàn quốc: Là tổng điểm các nội dung thi của môn thi mà đơn vị đạt được tại HKPĐ.

5. Xếp hạng môn thi: Được tính thứ tự từ cao xuống thấp theo tổng số điểm đạt được của các đơn vị. Nếu bằng điểm nhau sẽ xét theo tổng số huy chương theo thứ tự huy chương Vàng, Bạc, Đồng của đơn vị đạt được tại khu vực hoặc toàn quốc và cuối cùng là bốc thăm.

6. Điểm toàn đoàn của HKPĐ Khu vực: Là tổng điểm các môn thi của đơn vị đạt được tại HKPĐ cấp Khu vực.

7. Điểm toàn đoàn của HKPĐ toàn quốc lần thứ IX năm 2016: Là tổng điểm các môn thi của đơn vị tại khu vực cộng với tổng điểm các môn thi toàn quốc (nhân hệ số 2) cộng với điểm thưởng và điểm giải bóng đá học sinh TH, THCS năm 2013, 2014 và 2015, được tính theo công thức sau:

Điểm toàn đoàn = Tổng điểm khu vực + (Tổng điểm toàn quốc) x 2 + Điểm thưởng + Điểm Bóng đá (2013, 2014, 2015);

8. Xếp hạng toàn đoàn của HKPĐ toàn quốc lần thứ IX năm 2016 theo điểm: Được tính theo thứ tự từ cao xuống thấp theo tổng số điểm đạt được của các đơn vị. Nếu bằng điểm nhau sẽ xét theo tổng số huy chương theo thứ tự huy chương Vàng, Bạc, Đồng ở vòng thi toàn quốc sau đó tính đến vòng thi ở khu vực và cuối cùng là bốc thăm.

9. Xếp hạng toàn đoàn của HKPĐ toàn quốc lần thứ IX năm 2016 theo huy chương: Được tính theo thứ tự từ cao xuống thấp của tổng số huy chương Vàng, tổng số huy chương Bạc, tổng số huy chương Đồng đạt được tại HKPĐ Khu vực cộng tổng huy chương đạt được tại HKPĐ toàn quốc nhân hệ số 2, cách tính như sau:

Tổng HCV = Tổng HCV khu vực + (Tổng HCV toàn quốc) x 2;

Tổng HCB = Tổng HCB khu vực + (Tổng HCB toàn quốc) x 2;

Tổng HCĐ = Tổng HCĐ khu vực + (Tổng HCĐ toàn quốc) x 2;

Nếu tổng số huy chương vẫn bằng nhau thì tính theo thứ tự từ cao xuống thấp của tổng số HCV, tổng số HCB và tổng số HCĐ đạt được tại vòng thi toàn quốc.

(Xem tiếp trong file tải về)

Đánh giá bài viết
7 4.797
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo