Tổng cục Thuế giới thiệu 17 điểm mới Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Giới thiệu điểm mới Nghị định 126/2020

Tổng cục Thuế vừa ban hành Công văn 5189/TCT-CS giới thiệu các nội dung mới của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Tại Công văn này, Tổng cục Thuế gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để các Cục Thuế tuyên truyền, phổ biến, thông báo cho cán bộ thuế và người nộp thuế trên địa bàn quản lý biết.

17 điểm mới được trình bày tại Công văn này về:

- Phạm vi điều chỉnh;

- Quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời hạn tạm ngừng hoạt động, kinh doanh;

- Quản lý thu các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước;

- Đăng ký thuế;

- Khai thuế, tính thuế;

- Ấn định thuế;

- Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu từ tiền đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển;

- Gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản khi có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất;

- Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh;

- Khoanh tiền thuế nợ;

- Phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương trong việc thực hiện xóa nợ, hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Các biện pháp cưỡng chế nợ thuế;

- Công khai thông tin;

- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin người nộp thuế;

- Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của đơn vị cung cấp để phục vụ công tác quản lý thuế;

- Cơ chế Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Nội dung chi tiết Công văn 5189/TCT-CS giới thiệu các nội dung mới của Nghị định 126/2020/NĐ-CP mời các bạn xem trên file PDF hoặc file Tải về.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Trang chủ: https://hoatieu.vn/ | Hotline: 024 2242 6188
Thư viện pháp luật Biểu mẫu Tài liệu
miễn phí
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
_________
Số: 5189/TCT-CS
V/v Giới thiệu các nội dung mới
của Nghị định số
126/2020/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều của Luật quản
thuế.
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2020
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 13/6/2019, Quốc hội khoá XIV đã thông qua Luật quản thuế số 38/2019/QH14
với hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
Ngày 19/10/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều của Luật quản thuế, hiệu lực thi hành từ ngày 5/12/2020.
Tổng cục Thuế giới thiệu các nội dung mới của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP đề
nghị các Cục Thuế khẩn trương tuyên truyền, phổ biến, thông báo cho cán bộ thuế người nộp
thuế trên địa bàn quản biết.
(Chi tiết nội dung cụ thể theo Phụ lục đính kèm).
Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Cục thuế kịp thời
tổng hợp, phản ánh về Tổng cục Thuế để được nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Các Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc TCT;
- Lưu: VT, CS (3).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Đặng Ngọc Minh
Trang chủ: https://hoatieu.vn/ | Hotline: 024 2242 6188
Thư viện pháp luật Biểu mẫu Tài liệu
miễn phí
Phụ lục
GIỚI THIỆU MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 126/2020/NĐ-CP NGÀY
19/10/2020 QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT S ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN THUẾ
(Kèm theo công văn số 5189/TCT-CS ngày 07/12/2020 của Tổng cục Thuế)
1. Về phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản thuế áp dụng đối
với việc quản các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân ch nhà nước; trừ nội dung quy
định về quản thuế đối với doanh nghiệp giao dịch liên kết, áp dụng hoá đơn, chứng từ, xử
phạt vi phạm hành chính trong nh vực thuế hoá đơn, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hải quan (được quy định tại các Nghị định riêng theo Quyết định số 936/QĐ-TTg ngày
26/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ).
2. Về quản thuế đối với người nộp thuế trong thời hạn tạm ngừng hoạt động,
kinh doanh
a) Về căn cứ xác định thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
hoặc hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 4
Điểm mới 1: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản thuế, Nghị định đã quy
định đối với người nộp thuế tổ chức, hộ kinh doanh, nhân kinh doanh thuộc diện đăng
kinh doanh được quan Nhà nước thẩm quyền chấp thuận, thông o hoặc yêu cầu tạm
ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn thì thời gian tạm
ngừng kinh doanh hoặc hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn thực hiện theo văn bản do
quan nhà nước thẩm quyền cấp. quan thuế không nhận văn bản đăng tạm ngừng
kinh doanh hoặc hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của người nộp thuế nhận văn
bản do cơ quan nhà nước thẩm quyền cấp gửi đến.
Trước đây: Tại Khoản 2 Điều 21 Thông số 95/2016/TT-BTC quy định thời gian tạm
ngừng kinh doanh hoặc hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn thực hiện theo văn bản
đăng của người nộp thuế. quan thuế nhận văn bản đăng tạm ngừng kinh doanh hoặc
hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của tất cả người nộp thuế.
Điểm mới 2: Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản thuế, Nghị định đã quy
định đối với người nộp thuế tổ chức, hộ kinh doanh, nhân kinh doanh không thuộc diện
đăng kinh doanh thì nộp văn bản đăng tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động, kinh doanh
trở lại trước thời hạn cho quan thuế chậm nhất 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt
động, kinh doanh hoặc hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn.
Trước đây: Tại Khoản 1 Điều 21 Thông số 95/2016/TT-BTC quy định thời gian là
15 ngày đối với tổ chức 01 ngày làm việc đối với hộ gia đình, nhóm nhân, nhân kinh
doanh.
Điểm mới 3: Bổ sung quy định thời gian giải quyết trả kết quả tạm ngừng hoạt động,
kinh doanh của quan thuế cho người nộp thuế tổ chức, hộ kinh doanh, nhân kinh doanh
không thuộc diện đăng kinh doanh.
Trước đây: Chưa quy định này.
b) Về quản thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh
doanh quy định tại Khoản 2 Điều 4
Điểm mới: Sửa đổi quy định quyền hạn trách nhiệm của quan thuế về quản lý
thuế quyền hạn trách nhiệm của người nộp thuế về thực hiện nghĩa vụ thuế trong thời gian
người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.
Trang chủ: https://hoatieu.vn/ | Hotline: 024 2242 6188
Thư viện pháp luật Biểu mẫu Tài liệu
miễn phí
Trước đây:
Tại Điều 14 Thông số 151/2014/TT-BTC sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông
số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ i chính hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Quản thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản thuế Nghị định s
83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (gọi chung Thông số 156/2013/TT-BTC):
“đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ
thuế thì không phải nộp hồ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường
hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính t
vẫn phải nộp hồ quyết toán thuế năm...”
c) Bổ sung quy định người nộp thuế đăng thuế trực tiếp với quan thuế không được
đăng tạm ngừng hoạt động, kinh doanh khi quan thuế đã Thông báo về việc người nộp
thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng tại Khoản 4 Điều 4.
Trước đây: Áp dụng quy định của quản thuế đối với các khoản thu khác thuộc ngân
sách nhà nước do cơ quan quản thuế quản thu (được gọi chung thuế).
3. Quản thu các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
Điểm mới: Căn cứ quy định về các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước tại khoản
2 (do quan quản thuế quản thu), khoản 3 (không do quan quản thuế quản lý thu)
tại Điều 3 Luật quản thuế quy định của Luật quản thuế giao Chính phủ căn cứ quy định
của Luật này quy định khác của pháp luật liên quan quy định việc áp dụng quy định quản
khoản thu về thuế của Luật này để quản thu đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách
nhà nước tại khoản 4 Điều 151 của Luật quản lý thuế, Nghị định đã quy định việc quản thu
các khoản thu khác thuộc ngân ch nhà nước tại Điều 5.
Trước đây: Chưa quy định này.
4. Về đăng ký thuế
Điểm mới 1: Sửa đổi quy định về người nộp thuế nhân khi thay đổi thông tin về
giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu thì ngày phát sinh thông tin thay
đổi 20 ngày (riêng các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo 30 ngày) kể từ ngày ghi
trên giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu (Khoản 2 Điều 6).
Trước đây: Luật Quản thuế quy định thời hạn nộp hồ thay đổi thông tin đăng
thuế 10 ngày m việc kể từ ngày phát sinh thay đổi.
Điểm mới 2: Sửa đổi quy định trách nhiệm của người nộp thuế trong việc thực hiện các
thủ tục về thuế với quan thuế quản trực tiếp trước khi thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn
cấp tỉnh khác là được chuyển số thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi
trích lập các quỹ đã tạm nộp nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ khai quyết toán thuế để trừ
với s phải nộp theo hồ khai quyết toán thuế (Khoản 3 Điều 6).
Trước đây: Tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP không quy định
người nộp thuế được chuyển các khoản này.
Điểm mới 3: Sửa đổi quy định trách nhiệm của người nộp thuế trong việc thực hiện các
thủ tục về thuế với quan thuế quản trực tiếp khi khôi phục số thuế, về nguyên tắc là
phải hoàn thành đầy đủ s tiền thuế các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước với
quan thuế trực tiếp. Trường hợp người nộp thuế số tiền thuế c khoản thu khác thuộc
ngân ch nhà nước còn nợ nhưng được quan nhà nước thẩm quyền chấp nhận nộp dần
tiền thuế nợ theo cam kết của người nộp thuế hoặc khoản tiền nợ đã được gia hạn nộp hoặc
khoản tiền nợ không phải tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản thuế thì người nộp
Đánh giá bài viết
3 759
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo