Công văn 1809/BGDĐT-NGCBQLGD tổ chức thi thăng hạng giảng viên cao cấp (hạng I) năm 2020

Hướng dẫn tổ chức thi thăng hạng giảng viên cao cấp hạng 1

Công văn 1809/BGDĐT-NGCBQLGD của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I) năm 2020.

Đối tượng dự thi là viên chức giảng dạy có CDNN giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 có nguyện vọng dự thi, đang công tác tại các cơ sở giáo dục đại học (GDĐH) công lập, trường cao đẳng sư phạm và viên chức giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng1 (gọi chung là cơ sở GDĐH).

Viên chức được cử đi dự thi thăng hạng CDNN giảng viên cao cấp (hạng I) khi có đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất: Cơ sở GDĐH có nhu cầu và được cấp có thẩm quyền cử đi dự thi.

Thứ 2: Đang giữ CDNN giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02.

Thứ 3: Được thủ trưởng cơ sở GDĐH đánh giá có đủ phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp; hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian 3 năm liên tục tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự thi; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

Thứ 4: Có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I) theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập. Ngoài ra, đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phải có trình độ cao cấp lý luận chính trị trở lên theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Thông tư số 01/2018/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức.

Viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp phải dự thi đủ các bài thi, cụ thể:

Bài thi kiến thức chung: Dung lượng kiến thức của đề thi và nội dung thi về lĩnh vực GD&ĐT là 70%, về pháp luật viên chức là 30%. Hình thức thi là tự luận; thời gian thi: 180 phút.


Bài thi kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ: Viên chức dự thi trình bày báo cáo tổng quan về kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học của viên chức từ khi được bổ nhiệm vào chức danh đang giữ cho đến thời điểm đăng ký dự thi thăng hạng, trao đổi các vấn đề về chuyên môn thuộc lĩnh vực đảm nhiệm. Hình thức thi là thuyết trình và phỏng vấn trực tiếp. Thời gian thi thuyết trình và phỏng vấn: 30 phút/người.

Bài thi ngoại ngữ: Hình thức: thi viết và phỏng vấn (hội thoại); thời gian thi: viết 90 phút và phỏng vấn (hội thoại) 15 phút.

Bài thi tin học với nội dung thi là kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I). Hình thức thi: trắc nghiệm trên máy tính; thời gian thi: 45 phút.

Văn bản của Bộ GD&ĐT cũng quy định các trường hợp được miễn thi ngoại ngữ trong kỳ thi thăng hạng giảng viên cao cấp (hạng I). Theo đó, miễn thi ngoại ngữ đối với viên chức thuộc một trong các trường hợp sau:

Đã học tập, nghiên cứu toàn thời gian ở nước ngoài và được cấp bằng đại học, bằng thạc sĩ hoặc bằng tiến sĩ của cơ sở đào tạo nước ngoài sử dụng một trong các ngôn ngữ Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc trong đào tạo; văn bằng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định hiện hành.

Đã có bằng tốt nghiệp đại học thứ hai là bằng ngoại ngữ thuộc một trong các ngôn ngữ Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.

Đã có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (B2 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu) hoặc có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế TOEFL PBT 500 điểm, TOEFL CBT 173 điểm, TOEFL PBT iBT 61 điểm, IELTS 5.5 trở lên. Các chứng chỉ ngoại ngữ nói trên còn trong thời hạn 2 năm (24 tháng) tính đến hết ngày 30/6/2020.


Đối với giảng viên chuyên ngành ngôn ngữ nước ngoài thì các quy định miễn thi ngoại ngữ tại mục 4.1 phải là ngôn ngữ khác với chuyên ngành ngôn ngữ nước ngoài đang giảng dạy.

Miễn thi tin học trong kỳ thi thăng hạng CDNN giảng viên cao cấp (hạng I) Miễn thi tin học đối với viên chức đã tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành tin học hoặc công nghệ thông tin trở lên.

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem chi tiết hướng dẫn thi thăng hạng giảng viên chính năm 2020.

2
2.1. sGDĐH nhu cầu và được cấp có thẩm quyền cđi dthi.
2.2. Đang gi CDNN giảng viên cnh (hạng II), số V.07.01.02.
2.3. Được thtrưởng cơ sở GDĐH đánh giá có đủ phẩm chất, đạo đức ngh
nghiệp; hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian 03 (ba) năm liên tục nh đến thời
đim hết hạn nộp hồ dự thi; không trong thời gian bthi nh kluật hoặc đã
thông o về việc xemt xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
2.4. Có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghnghiệp giảng viên cao cấp (hạng I)
theo quy định tại Điều 4 Thông liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày
28/11/2014 của BGiáo dục Đào tạo và BNội vụ quy định s tu chuẩn
chức danh nghnghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.
Ngi ra, đối với viên chức giảng dạy trong các sở đào tạo, bồi dưỡng phải
tnh độ cao cấp luận chính trị trở n theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13
Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn
một số điều của Nghị định số 101/2017/-CP ngày 01/9/2017 của Cnh phủ về đào
tạo, bồi ỡng, cán bộ, ng chức, viên chức.
3. Nội dung, hình thức và thời gian thi
Viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp phải
dự thi đủ các bài thi sau:
3.1. Bài thi kiến thức chung
a) Nội dung thi: Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nước về giáo dục đào tạo nói chung giáo dục đại học nói riêng; Xu
hướng quốc tế, chiến lược, chính sách phát triển giáo dục đại học của Việt Nam;
Các chính sách quản nhà ớc về giáo dục đại học; Vấn đề đổi mới quản
giáo dục đại học và quản trị ntrường; Quan điểm, định hướng chiến lược phát
triển các ngành hoặc chuyên ngành đào tạo của nhà trường; Pp luật về viên chức
phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I). Dung
lượng kiến thức của đề thi nội dung thi về lĩnh vực giáo dục đào tạo 70%,
về pháp luật viên chức là 30%.
b) Hình thức thi: Tự luận.
c) Thời gian thi: 180 phút.
3.2. Bài thi kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nội dung thi: Viên chức dự thi trình bày báo cáo tổng quan về kết quđào
tạo và nghiên cứu khoa học của viên chức từ khi được bổ nhiệm vào chức danh đang
giữ cho đến thời điểm đăng ký dự thi thăng hạng, trao đổi các vấn đề về chuyên môn
thuộc lĩnh vực đảm nhiệm.
b) Hình thức thi: Thuyết trình và phỏng vấn trực tiếp.
3
c) Thời gian thi thuyết trình và phỏng vấn: 30 phút/người.
3.3. Bài thi ngoại ngữ
a) Nội dung thi: Các knăng đọc hiểu, viết, nghe nghe nói (hội thoại)
trình độ bậc 4 theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao
cấp (hạng I), do viên chức đăng ký một trong các ngoại ngữ: Anh, Nga, Pháp, Đức,
Trung Quốc.
Trường hợp giảng viên chuyên ngành ngôn ngữ nước ngoài thì phải thi
ngoại ngữ thứ hai trình độ ngoại ngữ bậc 4 theo quy định của tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I).
b) Hình thức thi: Viết và phỏng vấn (hội thoại).
c) Thời gian thi: Viết 90 phút phỏng vấn (hội thoại) 15 phút.
3.4. Bài thi tin học
a) Nội dung thi: Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản theo quy định
của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I).
b) Hình thức thi: Trắc nghiệm trên máy tính.
c) Thời gian thi: 45 phút.
4. Min thi ngoi ng trong kthi thăng hạng giảng viên cao cp (hng I)
4.1. Min thi ngoại ngđối với vn chức thuộc một trong c trường hợp sau:
a) Đã học tập, nghiên cứu toàn thời gian nước ngoài được cấp bằng đại
học, bằng thạc sĩ hoặc bằng tiến sĩ của sở đào tạo nước ngoài sử dụng một trong
các ngôn ngữ Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc trong đào tạo; văn bằng đã được
cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định hiện hành.
b) Đã bằng tốt nghiệp đại học thứ hai bằng ngoại ngữ thuộc một trong
các ngôn ngữ Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.
c) Đã chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
dùng cho Việt Nam (B2 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu) hoặc chứng
chỉ Tiếng Anh quốc tế TOEFL PBT 500 điểm, TOEFL CBT 173 điểm, TOEFL
PBT iBT 61 điểm, IELTS 5.5 trở lên. Các chứng chỉ ngoại ngữ nói trên còn trong
thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến hết ngày 30/6/2020.
4.2. Đối với giảng viên chuyên ngành ngôn ngữ nước ngoài thì các quy định
miễn thi ngoại ngữ tại mục 4.1 phải ngôn ngữ khác với chuyên ngành ngôn ngữ
nước ngoài đang giảng dạy.
5. Min thi tin hc trong kthi thăng hng CDNN ging viên cao cp (hng I)
Miễn thi tin học đối với viên chức đã tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành
tin học hoặc công nghệ thông tin trở lên.
6. Hồ sơ đăng ký dự thi
Đánh giá bài viết
1 30
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo