Các mối quan hệ thân thích bị cấm theo Luật doanh nghiệp

Các trường hợp quan hệ thân thích bị cấm trong doanh nghiệp

Các trường hợp quan hệ thân thích bị cấm trong doanh nghiệp được quy định tại Luật doanh nghiệp 2014. Vậy trường hợp nào, mối quan hệ nào không được Luật doanh nghiệp cho phép, HoaTieu.vn mời các bạn tham khảo bài viết sau đây.

1. Người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp

Vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý tại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được làm đại diện theo ủy quyền tại công ty khác.

(Căn cứ pháp lý: Điểm c Khoản 5 Điều 15 Luật doanh nghiệp 2014)

Các mối quan hệ thân thích bị cấm theo Luật doanh nghiệp 2014

2. Đối với chức vụ Giám đốc, Tổng giám đốc trong công ty TNHH

Tại công ty con của công ty có phần vốn góp của Nhà nước trên 50% vốn điều lệ thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó.

(Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 65 Luật doanh nghiệp 2014)

3. Thành viên của Hội đồng thành viên của doanh nghiệp nhà nước

Vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty không được làm thành viên trong Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước.

(Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 92 Luật doanh nghiệp 2014)

3. Đối với Giám đốc, Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước

Nếu rơi vào các trường hợp sau, cá nhân sẽ không được làm Giám đốc, Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước:

- Vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu.

- Vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng thành.

- Vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của công ty.

- Vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Kiểm soát viên công ty.

(Điều 100 Luật doanh nghiệp 2014)

4. Đối với Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước

Vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của đối tượng sau đây thì không được làm Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước:

  • Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu của công ty;
  • Thành viên Hội đồng thành viên của công ty;
  • Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty;
  • Kiểm soát viên khác của công ty.

(Khoản 3 Điều 103 Luật doanh nghiệp 2014)

5. Đối với thành viên hội đồng quản trị trong công ty cổ phần

Đối với công ty cổ phần là công ty con do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì:

- Vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty không được làm thành viên Hội đồng quản trị;

- Người có liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ không được làm thành viên Hội đồng quản trị.

(Điểm d Khoản 1 Điều 151 Luật doanh nghiệp 2014)

6. Đối với thành viên Hội đồng quản trị mà 20% số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị thì thành viên độc lập phải là:

- Không phải là người có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty;

- Không phải người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty.

(Điểm c Khoản 2 Điều 151 Luật doanh nghiệp 2014)

7. Đối với Kiểm soát viên của Công ty cổ phần:

Vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác không được làm Kiểm soát viên.

(Điểm b Khoản 1 Điều 164 Luật doanh nghiệp 2014)

Đánh giá bài viết
1 166