Bảng chấm điểm Gia đình văn hóa mới nhất

Bảng điểm chấm Gia đình văn hóa

Mẫu bảng chấm điểm danh hiệu Gia đình văn hóa mới nhất bao gồm 3 tiêu chí chấm điểm chính và 24 nội dung đánh giá gia đình văn hóa. Dưới đây là bảng chấm điểm Gia đình văn hóa chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.

Cách chấm điểm gia đình văn hóa

Thang điểm tối đa làm căn cứ xét công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa (Mẫu số 04) và Khu dân cư văn hóa (Mẫu số 06) là 100 điểm.

Tổng điểm của mỗi tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 và Điều 12 Nghị định 122/2018/NĐ-CP không dưới 50% số điểm tối đa.

- Hộ gia đình thuộc quận, huyện tại thành phố trực thuộc trung ương: Đạt từ 90 điểm trở lên;

- Hộ gia đình thuộc xã, phường, thị trấn thuộc miền núi, hải đảo hoặc xã đặc biệt khó khăn hoặc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ: Đạt từ 60 điểm trở lên;

- Hộ gia đình không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 5 Nghị định 122/2018/NĐ-CP: Đạt từ 85 điểm trở lên.

Giấy khen Gia đình văn hóa, Khu dân cư văn hóa được tặng không quá 15% trên tổng số gia đình được công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa đủ 03 năm liên tục, khu dân cư được công nhận danh hiệu Khu dân cư văn hóa đủ 05 năm liên tục.

Mẫu số 04

THANG ĐIỂM ÁP DỤNG BÌNH XÉT GIA ĐÌNH VĂN HÓA

Tiêu chuẩn

Tiêu chí

Điểm

1. Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng; pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú, gồm:

(40 điểm)

a) Các thành viên trong gia đình chấp hành các quy định của pháp luật; không bị xử lý kỷ luật tại nơi làm việc và học tập.

5

b) Chấp hành hương ước, quy ước của cộng đồng.

5

c) Treo Quốc kỳ trong những ngày lễ, sự kiện chính trị của đất nước theo quy định.

5

d) Có tham gia một trong các hoạt động văn hóa hoặc văn nghệ ở nơi cư trú; thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao.

5

đ) Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định.

3

e) Tham gia bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên của địa phương.

3

g) Giữ gìn vệ sinh môi trường, đổ rác và chất thải đúng giờ, đúng nơi quy định.

3

h) Tham gia đầy đủ các phong trào từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, khuyến học khuyến tài; sinh hoạt cộng đồng ở nơi cư trú.

3

i) Không vi phạm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh.

3

k) Không vi phạm quy định phòng, chống cháy nổ.

3

l) Không vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông như: Lấn chiếm lòng đường, hè phố, tham gia giao thông không đúng quy định.

2

2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng, gồm:

(30 điểm)

a) Ông, bà, cha, mẹ và các thành viên trong gia đình được quan tâm, chăm sóc, phụng dưỡng.

5

b) Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, bình đẳng, hòa thuận, thủy chung.

5

c) Thực hiện tốt chính sách dân số; thực hiện bình đẳng giới.

5

d) Các thành viên trong gia đình tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe.

5

đ) Các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, văn minh, ứng xử có văn hóa trong gia đình, cộng đồng và xã hội.

5

e) Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn.

5

3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, hc tập đt năng suất, chất lượng và hiệu quả, gồm:

(30 điểm)

a) Kinh tế gia đình ổn định và phát triển từ nguồn thu nhập chính đáng.

5

b) Tham gia các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức.

5

c) Người trong độ tuổi lao động có việc làm và thu nhập ổn định.

5

d) Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường.

5

đ) Sử dụng nước sạch.

5

e) Có công trình phụ hợp vệ sinh.

3

g) Có phương tiện nghe, nhìn và thường xuyên được tiếp cận thông tin kinh tế, văn hóa - xã hội.

2

Mẫu bảng chấm điểm gia đình văn hóa

bảng chấm điểm gia đình văn hóa

Đánh giá bài viết
1 4.169
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo